Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 32/2007/QĐ-BTC
Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 15/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 30/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 133/2005/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 về Kiểm toán độc lập (31/10/2005)
- 47/2005/QĐ-BTC — Về việc “Chuyển giao cho Hội nghề nghiệp thực hiện một số nội dung công việc quản lý hành nghề kế toán, kiểm toán” (14/07/2005)
- 105/2004/NĐ-CP — Về kiểm toán độc lập (30/03/2004)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
- 133/2005/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 về Kiểm toán độc lập (31/10/2005)
- 47/2005/QĐ-BTC — Về việc “Chuyển giao cho Hội nghề nghiệp thực hiện một số nội dung công việc quản lý hành nghề kế toán, kiểm toán” (14/07/2005)
- 105/2004/NĐ-CP — Về kiểm toán độc lập (30/03/2004)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 03/2003/QH11 — Kế toán (17/06/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán" áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán độc lập và người hành nghề kế toán. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Kiểm toán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 4. Nội dung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 7. Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 8. Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 9. Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán của các Hội nghề nghiệp Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ ĐOÀN KIỂM TRA Điều 10. Trách nhiệm và quyền của các đối tượng được kiểm tra Điều 11. Tổ chức Đoàn kiểm tra Điều 12. Tiêu chuẩn thành viên Đoàn kiểm tra Điều 13. Trách nhiệm và quyền của thành viên Đoàn kiểm tra Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm tra Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Điều 16. Thời gian một cuộc kiểm tra Điều 17. Chi phí cho hoạt động kiểm tra Chương III — QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN Điều 18. Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 4 giai đoạn: Điều 19. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tra Điều 20. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán Điều 21. Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán Điều 22. Giai đoạn lập và thông báo Báo cáo kết quả kiểm tra Điều 23. Giai đoạn theo dõi sau kiểm tra Điều 24. Công khai kết quả kiểm tra Điều 25. Quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng các dịch vụ khác của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán và người hành nghề kế toán Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.