Nghị định · Chính phủ
Nghị định 106/2004/NĐ-CP
Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/04/2004
- Ngày có hiệu lực
- 27/04/2004
- Hết hiệu lực
- 16/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (20)
- 82/2004/QĐ-BTC — Quyết định về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (05/11/2004)
- 184/2004/QĐ-TTg — Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 (22/10/2004)
- 62/2004/QĐ-TTg — Về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (16/04/2004)
- 28/2008/QĐ-UBND1 — Về việc bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (08/07/2008)
- 99/2006/NQ-HĐND — về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (08/12/2006)
- 67/2005/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (30/09/2005)
- 41/2005/QĐ-BTC — Về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước (07/07/2005)
- 31/2005/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (27/05/2005)
- 19/2005/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (01/04/2005)
- 59/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển (23/03/2005)
- 17/2005/TT-BTC — Sửa đổi một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BTC ngày 8/6/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (03/03/2005)
- 99/2004/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (17/12/2004)
- 54/2004/QĐ-UB — Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa (05/11/2004)
- 82/2004/QĐ-BTC — Quyết định về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (05/11/2004)
- 184/2004/QĐ-TTg — Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 (22/10/2004)
- 80/2004/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (12/10/2004)
- 54/2004/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (16/06/2004)
- 44/2004/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (29/04/2004)
- 30/2004/QĐ-UB — V/v Sửa đổi, bổ sung Quy chế Ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2002/QĐ-UB ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh (26/04/2004)
- 62/2004/QĐ-TTg — Về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (16/04/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 03/1998/QH10 — Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (20/05/1998)
Bố cục (45 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 4. Giao Quỹ hỗ trợ phát triển tổ chức thực thi chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Điều 5. Kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 6. Giải thích từ ngữ Chương II — TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC Điều 7. Các hình thức cho vay đầu tư phát triển của Nhà nước Điều 8. Đối tượng cho vay đầu tư Điều 9. Điều kiện cho vay đầu tư Điều 10. Mức vốn cho vay đầu tư Điều 11. Thời hạn cho vay đầu tư Điều 12. Lãi suất cho vay đầu tư Điều 13. Đối tượng cho dự án vay theo Hiệp định Chính phủ Điều 14. Điều kiện cho vay dự án theo Hiệp định Chính phủ Điều 15. Thực hiện giải ngân Điều 16. Tài sản bảo đảm áp dụng đối với cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư Điều 17. Trả nợ vay Điều 18. Điều chỉnh thời hạn ân hạn, thời hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn Điều 19. Rủi ro và xử lý rủi ro Điều 20. Trích, lập Quỹ dự phòng rủi ro Điều 21. Thẩm quyền xử lý rủi ro: Điều 22. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bao gồm: Điều 23. Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 24. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 25. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Điều 26. Đối tượng được bảo lãnh Điều 27. Điều kiện bảo lãnh Điều 28. Thời hạn bảo lãnh Điều 29. Mức bảo lãnh Điều 30. Phí bảo lãnh Điều 31. Trách nhiệm tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ Điều 32. Xử lý rủi ro trong bảo lãnh Chương III — NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC Điều 33. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Chương IV — QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN Điều 34. Nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển Điều 35. Cơ chế tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 36. Bộ Tài chính Điều 37. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 38. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 39. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chương VI — BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 40. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo Điều 41. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều 45. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.