Nghị định · Chính phủ
Nghị định 151/2006/NĐ-CP
Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 16/01/2007
- Hết hiệu lực
- 20/10/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 106/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước (19/09/2008)
- 2450/QĐ-BTC — Về việc đính chính Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính (23/07/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 75/2011/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước (30/08/2011)
- 106/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước (19/09/2008)
Được hướng dẫn bởi (62)
- 203/2010/TT-BTC — Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (14/12/2010)
- 277/QĐ-NHPT — Sửa đổi, bổ sung sổ tay nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước (15/06/2009)
- 21/QĐ-HĐQL — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (11/05/2009)
- 1096/NHPT-TDĐT — Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (21/04/2009)
- 56/2009/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 (15/04/2009)
- 13/2009/QĐ-TTg — Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 (21/01/2009)
- 97/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo (28/10/2008)
- 3363/NHPT-KHTH — Hướng dẫn cho vay thoả thuận (06/10/2008)
- 52/2008/QĐ-BTC — Vê việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (14/07/2008)
- 2383/NHPT-NV — Hướng dẫn triển khai các nghiệp vụ ngoại tệ tại Chi nhánh NHPT (04/07/2008)
- 44/2008/QĐ-BTC — Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (26/06/2008)
- 36/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và sử dụng nguồn vốn trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam (11/06/2008)
- 17/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (17/03/2008)
- 104/QĐ-NHPT — Về việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ hỗ trợ sau đầu tư (04/03/2008)
- 06/2008/QĐ-BTC — Về việc công bố mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án vay vốn bằng ngoại tệ (29/01/2008)
- 4334/NHPT-TDTW — Hướng dẫn một số nội dung của Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (27/12/2007)
- 3854/NHPT-TĐ — Hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (30/11/2007)
- 546/QĐ-NHPT — Phê duyệt Đề án cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (22/10/2007)
- 42/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (17/09/2007)
- 39/QĐ-HĐQL — Ban hành Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (31/08/2007)
- 105/2007/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (30/08/2007)
- 75/2007/QĐ-BTC — Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (30/08/2007)
- 2588/NHPT-TDĐP — Hướng dẫn một số nội dung của Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước (25/07/2007)
- 04/2007/QĐ-NHNN — Về việc thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (22/01/2007)
- 203/2010/TT-BTC — Về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (14/12/2010)
- 12/2010/NQ-HĐND — Ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015 (14/07/2010)
- 65/2009/QĐ-UBND — Về việc đầu tư xây dựng phát triển các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Long An (27/11/2009)
- 46/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển ngành Điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước (22/10/2009)
- 09/2009/QĐ-UBND — Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong vùng sản xuất hàng hoá tập trung đến năm 2015 (18/08/2009)
- 09/2009/QĐ-UBND — Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong vùng sản xuất hàng hoá tập trung đến năm 2015 (18/08/2009)
- … và 32 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 106/2004/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (01/04/2004)
- 133/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (10/09/2001)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Chương II — TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
Mục 1 — CHO VAY ĐẦU TƯ
Điều 5. Các hình thức cho vay đầu tư
Điều 6. Đối tượng cho vay
Điều 7. Điều kiện cho vay
Điều 8. Mức vốn cho vay
Điều 9. Thời hạn cho vay
Điều 10. Đồng tiền và lãi suất cho vay
Điều 11. Cho các dự án vay theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Mục 2 — HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ
Điều 12. Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư
Điều 13. Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư
Điều 14. Mức hỗ trợ sau đầu tư
Mục 3 — BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
Điều 15. Đối tượng được bảo lãnh
Điều 16. Điều kiện bảo lãnh
Điều 17. Thời hạn bảo lãnh
Điều 18. Mức bảo lãnh và phí bảo lãnh
Điều 19. Trách nhiệm tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
Chương III — TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
Mục 1 — CHO VAY XUẤT KHẨU
Điều 20. Các hình thức cho vay xuất khẩu
Điều 21. Đối tượng cho vay
Điều 22. Điều kiện cho vay
Điều 23. Mức vốn cho vay
Điều 24. Thời hạn cho vay
Điều 25. Đồng tiền và lãi suất cho vay
Điều 26. Thực hiện giải ngân, thu nợ
Mục 2 — BẢO LÃNH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
Điều 27. Đối tượng bảo lãnh
Điều 28. Điều kiện bảo lãnh
Điều 29. Thời hạn bảo lãnh
Điều 30. Mức bảo lãnh, phí bảo lãnh
Điều 31. Trách nhiệm tài chính khi nhà xuất khẩu không trả được nợ được áp dụng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Mục 3 — BẢO LÃNH DỰ THẦU VÀ BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Điều 32. Đối tượng bảo lãnh
Điều 33. Điều kiện bảo lãnh
Điều 34. Thời hạn bảo lãnh
Điều 35. Mức bảo lãnh, phí bảo lãnh
Điều 36. Trách nhiệm tài chính của nhà xuất khẩu khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nước ngoài
Chương IV — BẢO ĐẢM TIỀN VAY, TRẢ NỢ VAY VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
Điều 37. Bảo đảm tiền vay
Điều 38. Trả nợ vay
Điều 39. Rủi ro, xử lý rủi ro
Điều 40. Phân loại nợ, trích, lập quỹ dự phòng rủi ro
Điều 41. Thẩm quyền xử lý rủi ro
Chương V — NGUỒN VỐN THỰC HIỆN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 42. Vốn ngân sách nhà nước
Điều 43. Vốn huy động
Điều 44. Bộ Tài chính
Điều 45. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 46. Bộ Thương mại
Điều 47. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 48. Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Điều 49. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo chức năng và thẩm quyền
Điều 50. Chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu
Chương VII — BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 51. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo
Điều 52. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Hiệu lực thi hành
Điều 54. Các trường hợp đã ký hợp đồng
Điều 55. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Điều 56. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.