Nghị định · Chính phủ

Nghị định 106/2009/NĐ-CP

Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/11/2009
Ngày có hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (52 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân
  Điều 5. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong việc quản lý nhà nước về tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐẶC BIỆT TẠI ĐƠN VỊ VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 6. Đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh
  Điều 7. Mua sắm tài sản đặc biệt
  Điều 8. Sử dụng tài sản đặc biệt
  Điều 9. Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản đặc biệt
  Điều 10. Lập hồ sơ tài sản đặc biệt
  Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản đặc biệt
  Điều 12. Theo dõi tài sản đặc biệt
  Điều 13. Thu hồi tài sản đặc biệt
  Điều 14. Điều chuyển tài sản đặc biệt
  Điều 15. Bán tài sản đặc biệt
  Điều 16. Thanh lý tài sản đặc biệt
  Điều 17. Tiêu hủy tài sản đặc biệt
  Điều 18. Kiểm kê tài sản đặc biệt
  Điều 19. Báo cáo tài sản đặc biệt
  Điều 20. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt
  Điều 21. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt
  Điều 22. Quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG TẠI ĐƠN VỊ VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 23. Đầu tư xây dựng công trình chuyên dùng
  Điều 24. Mua sắm tài sản chuyên dùng
  Điều 25. Sử dụng tài sản chuyên dùng
  Điều 26. Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản chuyên dùng
  Điều 27. Thuê tài sản chuyên dùng
  Điều 28. Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản chuyên dùng
  Điều 29. Hạch toán tài sản chuyên dùng
  Điều 30. Thu hồi tài sản chuyên dùng
  Điều 31. Điều chuyển tài sản chuyên dùng
  Điều 32. Bán tài sản chuyên dùng
  Điều 33. Thanh lý tài sản chuyên dùng
  Điều 34. Tiêu hủy tài sản chuyên dùng
  Điều 35. Kiểm kê tài sản chuyên dùng
  Điều 36. Báo cáo tài sản chuyên dùng
  Điều 37. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản chuyên dùng
  Điều 38. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành quản lý, sử dụng tài sản chuyên dùng
  Điều 39. Quản lý, sử dụng tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân là đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI ĐƠN VỊ VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị vũ trang nhân dân
  Điều 41. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 42. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 43. Bán tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 44. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 45. Tiêu hủy tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 46. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị vũ trang nhân dân là đơn vị sự nghiệp công lập
Chương V — SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 47. Sắp xếp lại, xử lý tài sản đặc biệt
  Điều 48. Sắp xếp lại, xử lý tài sản chuyên dùng và tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 49. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý tài sản chuyên dùng và tài sản phục vụ công tác quản lý
  Điều 50. Sắp xếp lại nhà khách tại đơn vị vũ trang nhân dân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Hiệu lực thi hành
  Điều 52. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.