Nghị định · Chính phủ
Nghị định 151/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 50/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (28/02/2025)
- 50/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (28/02/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 186/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (01/07/2025)
- 114/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (15/09/2024)
- 24/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (27/02/2024)
Được hướng dẫn bởi (706)
- 72/2024/TT-BQP — Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòn (18/10/2024)
- 09/2021/TT-BQP — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng trang thiết bị đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong Quân đội. (14/01/2021)
- 35/2019/TT-NHNN — Quy định hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (31/12/2019)
- 26/2019/TT-BQP — Quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (31/03/2019)
- 07/2025/NQ-HĐND — Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên (15/07/2025)
- 12/2025/NQ-HĐND — Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An (10/07/2025)
- 66/2025/TT-BTC — Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (01/07/2025)
- 12/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số nghị quyết của hội đồng nhân dân thành phố hà nội quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội (27/06/2025)
- 569/2025/NQ-HĐND — về quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (19/06/2025)
- 55/2025/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (18/06/2025)
- 75/2025/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh (16/06/2025)
- 45/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Quy định đơn giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; đơn giá thuê hạ tầng; giá dịch vụ công cộng tại Khu công nghiệp Thụy Vân, Khu công nghiệp Trung Hà, Cụm công nghiệp Bạch Hạc (29/05/2025)
- 07/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang (29/05/2025)
- 31/2025/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường Đại học Hải Phòng (28/05/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 27/02/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành giá thuê nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng (08/05/2025)
- 107/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La (29/04/2025)
- 13/NQ-HĐND — Bãi bỏ Điều 14 Quy định Về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang) (28/04/2025)
- 05/2025/NQ-HĐND — Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông (26/04/2025)
- 08/2025/NQ-HĐND — Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương (24/04/2025)
- 19/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (trừ máy móc, thiết bị trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước (23/04/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Quyết định quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh (14/04/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi Điều 2 của Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 06/02/2025 của UBND tỉnh quy định thời hạn đăng ký và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An (10/04/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La (08/04/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Quy định thẩm quyền quyết định phương thức quản lý và hình thức, công đoạn thực hiện khoán kinh phí, đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế (03/04/2025)
- 09/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ quyết định số 14/2023/qđ-ubnd ngày 15/6/2023 của ubnd tỉnh nghệ an về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung, phân công đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh nghệ an (02/04/2025)
- 99/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định, phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Tây Ninh (28/03/2025)
- 04/2025/NQ-HĐND — Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên (25/03/2025)
- 11/2025/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (19/03/2025)
- 10/2025/NQ-HĐND — Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (19/03/2025)
- 16/2025/QĐ-UBND — Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An (28/02/2025)
- … và 676 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (6)
- 08/2016/QĐ-TTg — Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung (26/02/2016)
- 04/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (06/01/2016)
- 106/2009/NĐ-CP — Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân (16/11/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 17/2007/CT-TTg — Về việc tăng cường quản lý tài sản của các Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (25/07/2007)
- 13/2006/NĐ-CP — Về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (24/01/2006)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (138 điều)
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 4. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Mục 2 — KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 10. Sử dụng chung tài sản công
Điều 11. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
Điều 12. Tham gia ý kiến của cơ quan tài chính khi giao đất, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
Điều 13. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
Mục 4 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ
Điều 14. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Điều 15. Chế độ báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Điều 16. Chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công - tư cho Nhà nước
Mục 5 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
Điều 19. Xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá
Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá
Điều 27. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 36. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 37. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 38. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 39. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 40. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Mục 2 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 41. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
Điều 47. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
Mục 3 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
Điều 56. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
Điều 57. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
Chương V — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều 58. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 59. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 60. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 61. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 63. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 64. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 65. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 66. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chương VI — MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG
Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
Điều 68. Đơn vị mua sắm tập trung
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mua sắm tập trung
Điều 70. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
Điều 71. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung
Điều 72. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung
Điều 73. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung
Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
Điều 75. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Điều 76. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Điều 77. Ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung
Điều 78. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản
Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
Chương VIII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 87. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương IX — QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 89. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 90. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 91. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 94. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
Chương X — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
Điều 96. Phát hành hóa đơn
Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công
Điều 98. Sử dụng hóa đơn
Điều 99. Quản lý hóa đơn
Chương XI — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 100. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 101. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
Điều 102. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
Điều 103. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Điều 104. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
Chương XII — KHAI THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 105. Kho số phục vụ quản lý nhà nước
Điều 106. Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước
Điều 107. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
Chương XIII — HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Mục 1 — CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 108. Yêu cầu của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 109. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 110. Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 111. Vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 112. Kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 113. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 115. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Mục 2 — HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 116. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công
Điều 117. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản
Điều 118. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản công
Chương XIV — HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
Mục 1 — HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 119. Thống kê, hạch toán tài sản công
Điều 120. Thống kê, ghi nhận thông tin về tài sản công
Mục 2 — CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
Điều 121. Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 122. Công khai tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 123. Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 124. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Mục 3 — BÁO CÁO TÀI SẢN CÔNG
Điều 125. Báo cáo tài sản công
Điều 126. Báo cáo kê khai tài sản công
Điều 127. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung
Điều 128. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
Điều 129. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công
Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 131. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
Chương XV — CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
Điều 132. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 133. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 134. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 135. Bảo hiểm tài sản công
Chương XVI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 137. Hiệu lực thi hành
Điều 138. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.