Nghị định · Chính phủ

Nghị định 151/2017/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/12/2017
Ngày có hiệu lực
01/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (706)

Thay thế / bãi bỏ (6)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (138 điều)

Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
    Điều 4. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
  Mục 2 — KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
    Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
    Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
    Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
    Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
  Mục 3 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 10. Sử dụng chung tài sản công
    Điều 11. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
    Điều 12. Tham gia ý kiến của cơ quan tài chính khi giao đất, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
    Điều 13. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
  Mục 4 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ
    Điều 14. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
    Điều 15. Chế độ báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
    Điều 16. Chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công - tư cho Nhà nước
  Mục 5 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
    Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
    Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
    Điều 19. Xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
    Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
    Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
    Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
    Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
    Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá
    Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
    Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá
    Điều 27. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
    Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
    Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
    Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
    Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
    Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
    Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 36. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
  Mục 1 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 37. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 38. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 39. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 40. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
  Mục 2 — SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 41. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
    Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
    Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
    Điều 47. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
  Mục 3 — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
    Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
    Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
    Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
  Điều 56. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
  Điều 57. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
Chương V — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
  Điều 58. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 59. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 60. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 61. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 63. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
  Điều 64. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
  Điều 65. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
  Điều 66. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chương VI — MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG
  Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
  Điều 68. Đơn vị mua sắm tập trung
  Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mua sắm tập trung
  Điều 70. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
  Điều 71. Cách thức thực hiện mua sắm tập trung
  Điều 72. Quy trình thực hiện mua sắm tập trung
  Điều 73. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung
  Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
  Điều 75. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
  Điều 76. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
  Điều 77. Ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung
  Điều 78. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản
  Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
  Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
  Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
  Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
  Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
  Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
  Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
Chương VIII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
  Điều 87. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương IX — QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
  Điều 89. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 90. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 91. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
  Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
  Điều 94. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
Chương X — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
  Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công
  Điều 96. Phát hành hóa đơn
  Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công
  Điều 98. Sử dụng hóa đơn
  Điều 99. Quản lý hóa đơn
Chương XI — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Điều 100. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 101. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 102. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 103. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
  Điều 104. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
Chương XII — KHAI THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 105. Kho số phục vụ quản lý nhà nước
  Điều 106. Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước
  Điều 107. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
Chương XIII — HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
  Mục 1 — CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
    Điều 108. Yêu cầu của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 109. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 110. Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 111. Vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 112. Kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 113. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
    Điều 115. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
  Mục 2 — HỆ THỐNG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỀ TÀI SẢN CÔNG
    Điều 116. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công
    Điều 117. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản
    Điều 118. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản công
Chương XIV — HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
  Mục 1 — HẠCH TOÁN, THỐNG KÊ, GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG
    Điều 119. Thống kê, hạch toán tài sản công
    Điều 120. Thống kê, ghi nhận thông tin về tài sản công
  Mục 2 — CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG
    Điều 121. Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 122. Công khai tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 123. Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 124. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
  Mục 3 — BÁO CÁO TÀI SẢN CÔNG
    Điều 125. Báo cáo tài sản công
    Điều 126. Báo cáo kê khai tài sản công
    Điều 127. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung
    Điều 128. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
    Điều 129. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công
    Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
    Điều 131. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
Chương XV — CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
  Điều 132. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
  Điều 133. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
  Điều 134. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 135. Bảo hiểm tài sản công
Chương XVI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 137. Hiệu lực thi hành
  Điều 138. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.