Quyết định · UBND
Quyết định 1064/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với người có công với cách mạng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/04/2008
- Ngày có hiệu lực
- 23/04/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 25/2007/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn bổ sung việc thực hiện ưu đãi đối với người có công với cách mạng (15/11/2007)
- 07/2006/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (26/07/2006)
- 54/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (26/05/2006)
- 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội ở địa phương (09/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với Người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ký . Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND Huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG. Điều 1. Quy định này phân cấp trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao- thương binh và xó hội, Uỷ ban nhõn dõn cỏc Huyện, Thị xó, Thành phố và cơ quan, đơn vị trong việc quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đói của Nhà nước đối với người có công với cách mạng; Điều 2. Phân cấp thực hiện chế độ ưu đói người có công bảo đảm nguyên tắc sau: Điều 3. Nghiêm cấm các tổ chức và cá nhân lợi dụng chính sách của Nhà nước lập hồ sơ giả mạo hoặc khai man hồ sơ để hưởng chế độ ưu đói người có công với cách mạng; Chương II — NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG. Điều 4. Nội dung phõn cấp quản lý thực hiện chớnh sỏch ưu đói Người có công tập trung vào các chế độ sau đây: Điều 5. Sở Lao động- Thương binh và xó hội chịu trỏch nhiệm. Điều 6. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể chính trị xó hội, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh quản lý chịu trỏch nhiệm; Điều 7. Uỷ Ban nhõn dõn cỏc huyện, thị xó, thành phố chịu trỏch nhiệm. Điều 8. Uỷ quyền cho giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xó hội ký quyết định đỡnh chỉ vĩnh viễn hoặc tạm thời đỡnh chỉ chế độ ưu đói đối với các trường hợp người có công hoặc thân nhân của họ vi phạm pháp luật quy định tại các điều 32, 33, 34,35 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chớnh phủ. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Lao động-thương binh và xó hội cú trỏch nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đói người có công với cách mạng ở các huyện, thị xó, thành phố và cơ sở theo nội dung phân cấp tại quy định này. Điều 10. Trong qỳa trỡnh Tổ chức thực hiện, nếu cú vấn đề vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, UBND các huyện, thị xó, thành phố và cỏc Sở, Ban, Ngành, cỏc Doanh nghiệp bỏo cỏo Sở Lao động-Thương binh và xó hội để tổng hợp trỡnh Uỷ Ban nhõn dõn tỉnh xem xột, giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.