Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 108/2003/QĐ-TTg
Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/2003
- Ngày có hiệu lực
- 11/07/2003
- Hết hiệu lực
- 03/12/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 253/2006/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (06/11/2006)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 08/2014/QĐ-UBND — Ban hành chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam (21/04/2014)
- 12/2010/QĐ-UBND — Bổ sung phạm vi áp dụng Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (24/06/2010)
- 50/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý quy hoạch, xây dựng, đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn khu kinh tế mở Chu Lai (16/12/2008)
- 35/2008/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (17/09/2008)
- 16/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy chế "một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư tại ban quản lý khu kinh tế mở Chu Lai (13/06/2008)
- 16/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy chế thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trong việc vận động, kêu gọi, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam (22/06/2007)
- 540/2004/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu kinh tế mở Chu lai, tỉnh Quảng Nam trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, xem xét hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong Khu Kinh tế mở Chu Lai (07/06/2004)
- 30/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành qui định về một số cơ chế ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam (19/05/2004)
- 117/2004/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong việc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai (16/02/2004)
- 823/2003/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu kinh tế mở Chu lai, tỉnh Quảng Nam trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong Khu Kinh tế mở Chu Lai (21/10/2003)
- 184/2003/QĐ-TTg — Về việc thành lập Ban Quản lý các khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (08/09/2003)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thương mại, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai (sau đây viết tắt là KKTM Chu Lai). Điều 2. KKTM Chu Lai là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhất theo các quy định hiện hành, bao gồm hạ tầng kỹ thuật - xã hội và chính sách, cơ chế quản lý thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, phù hợp với cơ chế thị trường nhằm khuyến khích đầu tư và khuyến khích xuất khẩu. Điều 3. KKTM Chu Lai được thành lập nhằm mục tiêu : Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động tại KKTM Chu Lai trong các lĩnh vực : đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị; phát triển công nghiệp; phát triển đô thị; kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục đào tạo, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Điều 5. Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và hoạt động tại KKTM Chu Lai chịu sự điều chỉnh và được hưởng các ưu đãi tại Quy chế này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 6. Ngoài những quyền được hưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, các doanh nghiệp hoạt động trong KKTM Chu Lai được hưởng các quyền sau : Điều 7. KKTM Chu Lai được phát triển bằng các nguồn vốn chủ yếu sau đây: Điều 8. KKTM Chu Lai gồm hai khu: Khu phi thuế quan và Khu thuế quan. Quy mô, vị trí từng khu sẽ được xác định trong Quy hoạch chi tiết KKTM Chu Lai. Điều 9. Hoạt động của Khu phi thuế quan gắn với Khu cảng tự do thuộc cảng Kỳ Hà bao gồm các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ (cả gia công, tái chế), thương mại hàng hoá (bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, phân phối, siêu thị bán lẻ), thương mại dịch vụ (phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh, bảo quản, kho tàng, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, nhà hàng ăn uống), xúc tiến thương mại (giới thiệu sản phẩm, hội chợ-triển lãm; đặt chi nhánh, văn phòng đại diện các công ty trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức tài chính, ngân hàng) và các hoạt động thương mại khác. Điều 10. Việc quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa Khu phi thuế quan với nước ngoài và giữa các doanh nghiệp trong Khu phi thuế quan với nhau được xem như việc quan hệ trao đổi giữa nước ngoài với nước ngoài. Các tổ chức kinh tế hoạt động trong Khu phi thuế quan được xuất khẩu ra nước ngoài và nhập khẩu từ nước ngoài tất cả hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấm. Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu phi thuế quan hoặc hàng hóa từ Khu phi thuế quan, xuất khẩu ra nước ngoài không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu. Điều 11. Hàng hoá ra vào Khu thuế quan thuộc KKTM Chu Lai phải tuân theo các quy định của pháp luật về mặt hàng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nhưng được áp dụng những thủ tục hải quan thuận lợi nhất. Điều 12. Quan hệ trao đổi hàng hoá giữa Khu phi thuế quan với Khu thuế quan trong KKTM Chu Lai và nội địa được coi như quan hệ trao đổi giữa nước ngoài với Việt Nam, phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 13. Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế theo lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết để phục vụ riêng cho KKTM Chu Lai với mức phí do các nhà đầu tư tự quyết định. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Các tổ chức, cá nhân có công vận động vốn hỗ trợ phát triển chính thức, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại KKTM Chu Lai được thưởng theo Quy chế do Ban quản lý KKTM Chu Lai ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính. Điều 17. Các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất, kinh doanh tại KKTM Chu Lai được Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay vốn tín dụng của Nhà nước theo quy định hiện hành. Điều 18. Cho phép các đối tượng là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng hạ tầng để cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng hạ tầng trong KKTM Chu Lai. Cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài mua nhà ở trong KKTM Chu Lai. Điều 19. áp dụng chính sách một giá đối với hàng hoá, dịch vụ và tiền thuê đất cho các cá nhân và doanh nghiệp, không phân biệt trong nước và nước ngoài. Điều 20. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước đã được quy hoạch dành cho đầu tư phát triển của KKTM Chu Lai được giao một lần cho Ban quản lý KKTM Chu Lai. Ban quản lý KKTM Chu Lai tổ chức đền bù, giải toả mặt bằng theo quy định chung để giao đất, cho thuê đất đã được đền bù, giải toả cho nhà đầu tư. Việc giao và cho thuê đất, mặt nước đối với từng dự án cụ thể do Ban quản lý KKTM Chu Lai quyết định căn cứ vào nhu cầu của dự án, không phân biệt quy mô diện tích. Ban quản lý KKTM Chu Lai thống nhất quản lý và chịu trách nhiệm việc sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước đã được giao. Điều 21. Giá cho thuê đất do Ban quản lý KKTM Chu Lai quyết định theo từng dự án và từng giai đoạn phù hợp với thực tế và đảm bảo khuyến khích đầu tư trên cơ sở khung giá quy định của Nhà nước. Điều 22. Các Công ty phát triển hạ tầng trong KKTM Chu Lai được Ban quản lý KKTM Chu Lai cho phép xây dựng và quản lý các công trình công cộng, cung cấp các dịch vụ về kết cấu hạ tầng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cho các doanh nghiệp thuê lại đất, chỉ phải đăng ký với Ban quản lý KKTM Chu Lai về mục đích sử dụng đất. Điều 23. Các doanh nghiệp và các tổ chức trong KKTM Chu Lai trước khi xây dựng các công trình phải có hồ sơ xin phép Ban quản lý KKTM Chu Lai. Ban quản lý KKTM Chu Lai có quyết định trong vòng 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 24. Điều 25. Việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khác giữa các các tổ chức kinh tế, cá nhân trong Khu phi thuế quan với nhau được phép thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi thông qua tài khoản mở tại ngân hàng. Việc mua bán hàng hoá thông thường phục vụ sinh hoạt được thanh toán bằng Đồng Việt Nam. Điều 26. Điều 27. Ban quản lý KKTM Chu Lai do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nhằm thực hiện việc quản lý tập trung, thống nhất hoạt động trên các lĩnh vực đầu tư, phát triển kinh tế tại KKTM Chu Lai. Điều 28. Ban quản lý KKTM Chu Lai thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định đối với Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu và các quy định tại Quy chế này. Điều 29. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho KKTM Chu Lai tương ứng với số thu phát sinh trên địa bàn KKTM Chu Lai như sau : Điều 30. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm : Điều 31. Các Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với KKTM Chu Lai và ủy quyền cho Ban quản lý KKTM Chu Lai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi thẩm quyền thuộc các lĩnh vực đầu tư, xây dựng, quy hoạch, quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý và phát triển đô thị, quản lý đất đai, lao động, xuất nhập khẩu và một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật và các quy định của Quy chế này. Điều 32. Hải quan KKTM Chu Lai thực hiện việc giám sát và quản lý hàng hoá lưu thông giữa Khu phi thuế quan với nước ngoài và hàng hoá lưu thông giữa Khu phi thuế quan với khu vực còn lại trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 33. Những quy định khác liên quan đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong KKTM Chu Lai không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các điều khoản tương ứng của Luật Thương mại, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các văn bản pháp luật khác và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Điều 34. Những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong KKTM Chu Lai theo Quy chế này được phép áp dụng đối với các doanh nghiệp đã được hoạt động trên địa bàn KKTM Chu Lai trước ngày ban hành Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.