Quyết định · Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 253/2006/QĐ-TTg

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2006
Ngày có hiệu lực
03/12/2006
Hết hiệu lực
01/05/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Bãi bỏ Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này quy định về hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế mở Chu Lai (sau đây viết tắt là KKTM Chu Lai); quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKTM Chu Lai.
  Điều 2.
  Điều 3. KKTM Chu Lai được thành lập nhằm mục tiêu:
  Điều 4. Chính phủ khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại KKTM Chu Lai trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của Quy chế này, pháp luật khác liên quan và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  Điều 5.
  Điều 6.
  Điều 7. KKTM Chu Lai được phép áp dụng các phương thức huy động vốn sau đây để đầu tư và phát triển:
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI
  Điều 8.
  Điều 9. Hoạt động của khu phi thuế quan gắn với một phần cảng Kỳ Hà bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh chủ yếu sau:
  Điều 10.
  Điều 11.
  Điều 12.
  Điều 13. Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế theo lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết để phục vụ riêng cho KKTM Chu Lai với mức phí do các nhà đầu tư tự quyết định.
Chương III — ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
  Điều 14.
  Điều 15.
  Điều 16. Các tổ chức, cá nhân có công vận động vốn hỗ trợ phát triển chính thức, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các dự án đầu tư trong nước tại KKTM Chu Lai được thưởng theo Quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.
  Điều 17. Các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại KKTM Chu Lai thuộc đối tượng được hưởng các loại hình tín dụng ưu đãi của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
  Điều 18. Các nhà đầu tư (trừ các đối tượng được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư) được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu chức năng để cho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng trong KKTM Chu Lai theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài được thuê nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trong KKTM Chu Lai theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
  Điều 19. Áp dụng chính sách một giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân, không phân biệt trong nước và nước ngoài, có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại KKTM Chu Lai.
Chương IV — SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI
  Điều 20.
  Điều 21. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các khu chức năng trong KKTM Chu Lai; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định canh, tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu.
  Điều 22. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trước khi xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý KKTM Chu Lai theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý KKTM Chu Lai xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư.
  Điều 23. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Chương V — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC KINH DOANH,
  Điều 24.
  Điều 25. Việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ và các quan hệ giao dịch khác giữa các các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau được phép thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi thông qua tài khoản mở tại ngân hàng. Việc mua bán hàng hoá thông thường phục vụ sinh hoạt được thanh toán bằng Đồng Việt Nam.
  Điều 26.
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI
  Điều 27.
  Điều 28. Ban Quản lý KKTM Chu Lai có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Quy chế này, pháp luật về đầu tư, pháp luật khác liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
  Điều 29. Ban Quản lý KKTM Chu Lai được thu phí hoặc lệ phí sử dụng các công trình hạ tầng, tiện ích công cộng trong KKTM Chu Lai theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  Điều 30. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm:
  Điều 31.
  Điều 32. Cơ quan hải quan tại KKTM Chu Lai thực hiện việc giám sát và quản lý hàng hoá lưu thông giữa khu phi thuế quan với nước ngoài và hàng hoá lưu thông giữa khu phi thuế quan với khu vực còn lại trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Những quy định khác liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong KKTM Chu Lai không quy định tại Quy chế này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, hợp tác xã, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, môi trường, khoa học, công nghệ, thuế, pháp luật khác liên quan và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  Điều 34. Những ưu đãi dành cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại KKTM Chu Lai quy định tại Quy chế này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đã có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn KKTM Chu Lai trước ngày ban hành Quy chế này cho thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.