Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 109/2026/TT-BCA

Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/06/2026
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (48 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Công an nhân dân
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Thẩm quyền tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 6. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 7. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 8. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe Công an nhân dân
  Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 10. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe Công an nhân dân, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương II — ĐÀO TẠO LÁI XE
  Mục 1 — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM
    Điều 11. Cơ sở đào tạo lái xe và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe
    Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện về cơ sở vật chất
    Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện xe tập lái và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép xe tập lái
    Điều 14. Tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe
    Điều 15. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe
    Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe
  Mục 2 — CÁN BỘ, CHIẾN SĨ HỌC LÁI XE
    Điều 17. Điều kiện của cán bộ, chiến sĩ học lái xe
    Điều 18. Hồ sơ đăng ký học lái xe
  Mục 3 — HÌNH THỨC, CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE
    Điều 19. Hình thức đào tạo
    Điều 20. Chương trình đào tạo lái xe các hạng A, B1
    Điều 21. Chương trình đào tạo lái xe các hạng B, C1, C
    Điều 22. Chương trình đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe Công an nhân dân
    Điều 23. Tổ chức đào tạo lái xe
Chương III — SÁT HẠCH LÁI XE
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
    Điều 24. Điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận trung tâm sát hạch lái xe
    Điều 25. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
  Mục 2 — TỔ CHỨC SÁT HẠCH
    Điều 26. Hồ sơ sát hạch lái xe
    Điều 27. Tiêu chuẩn sát hạch viên; tập huấn, kiểm tra và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ sát hạch viên
    Điều 28. Hội đồng sát hạch lái xe
    Điều 29. Nội dung, trình tự sát hạch lái xe
    Điều 30. Thực hiện các phần sát hạch và công nhận kết quả sát hạch lái xe
    Điều 31. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ dự sát hạch lái xe
Chương IV — CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CÔNG AN NHÂN DÂN
  Điều 32. Giấy phép lái xe
  Điều 33. Cấp giấy phép lái xe
  Điều 34. Đổi giấy phép lái xe
  Điều 35. Cấp lại giấy phép lái xe
  Điều 36. Thu hồi giấy phép lái xe
  Điều 37. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
  Điều 38. Thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
Chương V — BỒI DƯỠNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN
  Điều 39. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe
  Điều 40. Hồ sơ dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 41. Hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 42. Kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
  Điều 43. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến pháp luật về giao thông đường bộ và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương VI — QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, CÁC GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN
  Điều 44. Bảo quản hồ sơ
  Điều 45. Quản lý biểu mẫu, các giấy tờ có liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Hiệu lực thi hành
  Điều 47. Quy định chuyển tiếp
  Điều 48. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.