Luật · Quốc hội
Luật 36/2024/QH15
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/06/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (200)
- 130/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (25/11/2025)
- 36/2024/TT-BYT — Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (16/11/2024)
- 19/2024/QĐ-TTg — Quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp (15/11/2024)
- 71/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự tham gia giao thông đường bộ (14/10/2024)
- 70/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (14/10/2024)
- 69/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (14/10/2024)
- 68/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (14/10/2024)
- 67/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (14/10/2024)
- 66/2024/TT-BQP — Thông tư quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (14/10/2024)
- 18/2026/QĐ-UBND — Quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyến hành khách, hàng hoá; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hoá bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phể thải rời; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/03/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (24/03/2026)
- 41/2026/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (23/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (26/02/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định chi tiết một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (12/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (11/02/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ (11/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Quyết định Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (09/02/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai (03/02/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an (30/01/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Quy định việc quản lý đường đô thị, đường xã, đường ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (27/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Cần Thơ (23/01/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (20/01/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (19/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (14/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Về hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (13/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (12/01/2026)
- 06/2026/QĐ-UBND — Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (12/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (12/01/2026)
- … và 170 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 73/2022/QH15 — Về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô (15/11/2022)
Bố cục (89 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 6. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 7. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 8. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 10. Quy tắc chung Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe Điều 13. Sử dụng làn đường Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt Điều 15. Chuyển hướng xe Điều 16. Lùi xe Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều Điều 18. Dừng xe, đỗ xe Điều 19. Mở cửa xe Điều 20. Sử dụng đèn Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau Điều 23. Qua phà, qua cầu phao Điều 24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc Điều 26. Giao thông trong hầm đường bộ Điều 27. Xe ưu tiên Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy Chương III — PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 36. Biển số xe Điều 37. Đấu giá biển số xe Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện vận tải đường bộ trong đô thị Điều 45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ Điều 48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa Điều 49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa Điều 50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống Điều 51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ Điều 53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Điều 54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông đường bộ Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch Chương IV — NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 57. Giấy phép lái xe Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 60. Đào tạo lái xe Điều 61. Sát hạch lái xe Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe Điều 63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ Chương V — TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN Điều 65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 66. Căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát Điều 67. Biện pháp phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 68. Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấp bách Điều 69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ Điều 70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ khi tuần tra, kiểm soát Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, cản trở, chống người thi hành công vụ Chương VI — CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ Điều 75. Trung tâm chỉ huy giao thông Điều 76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao thông trên đường bộ Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác Điều 78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông Điều 79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công trình đường bộ Chương VII — GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ Điều 84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ Điều 85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 88. Hiệu lực thi hành Điều 89. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.