Luật · Quốc hội

Luật 36/2024/QH15

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
27/06/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (200)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (89 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 6. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 7. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 8. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 10. Quy tắc chung
  Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
  Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
  Điều 13. Sử dụng làn đường
  Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt
  Điều 15. Chuyển hướng xe
  Điều 16. Lùi xe
  Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều
  Điều 18. Dừng xe, đỗ xe
  Điều 19. Mở cửa xe
  Điều 20. Sử dụng đèn
  Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi
  Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
  Điều 23. Qua phà, qua cầu phao
  Điều 24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt
  Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc
  Điều 26. Giao thông trong hầm đường bộ
  Điều 27. Xe ưu tiên
  Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
  Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
  Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ
  Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ
  Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ
  Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
Chương III — PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
  Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  Điều 36. Biển số xe
  Điều 37. Đấu giá biển số xe
  Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe
  Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
  Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
  Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
  Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
  Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện vận tải đường bộ trong đô thị
  Điều 45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách
  Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh
  Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
  Điều 48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
  Điều 49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa
  Điều 50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống
  Điều 51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
  Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
  Điều 53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
  Điều 54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông đường bộ
  Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
Chương IV — NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA
  Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  Điều 57. Giấy phép lái xe
  Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
  Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  Điều 60. Đào tạo lái xe
  Điều 61. Sát hạch lái xe
  Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
  Điều 63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
  Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
Chương V — TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN
  Điều 65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 66. Căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát
  Điều 67. Biện pháp phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 68. Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấp bách
  Điều 69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ khi tuần tra, kiểm soát
  Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới
  Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  Điều 73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, cản trở, chống người thi hành công vụ
Chương VI — CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
  Điều 75. Trung tâm chỉ huy giao thông
  Điều 76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao thông trên đường bộ
  Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
  Điều 78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông
  Điều 79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công trình đường bộ
Chương VII — GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ
  Điều 85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN
  Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 88. Hiệu lực thi hành
  Điều 89. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.