Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 11/1999/PL-UBTVQH10
Du lịch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/02/1999
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/1999
- Hết hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (35)
- 47/2001/NĐ-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Du lịch (10/08/2001)
- 7889/2005/QĐ-UBND — Ban hành quy chế xét chọn cơ sở ăn uống đạt tiêu chuẩn du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (18/11/2005)
- 204/2005/QĐ-UB — Ban hành quy chế xét chọn cơ sở ăn uống đạt tiêu chuẩn du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (18/11/2005)
- 203/2005/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế xét chọn điểm mua sắm đạt chuẩn du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (18/11/2005)
- 204/2005/QĐ-UBND — Quyết định 204/2005/QĐ-UBND về quy chế xét chọn cơ sở ăn uống đạt tiêu chuẩn du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (18/11/2005)
- 116/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Qui chế phối hợp hoạt động giữa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/09/2005)
- 115/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Qui chế quản lý các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/09/2005)
- 114/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành Qui chế quản lý các Khu - Điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước (29/09/2005)
- 106/2005/QĐ-UBND — V/v Công nhận tuyến du lịch sinh thái cộng đồng “Thị xã Sơn La - Thị trấn Mường La - Xã Ngọc Chiến” (20/09/2005)
- 49/2005/QĐ-UB — V/v Thành lập Ban Quản lý Khu Trung tâm Du lịch huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La (22/04/2005)
- 120/2004/QĐ-UB — V/v phê duyệt chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Thái Bình thời kỳ 2005 – 2015 (22/12/2004)
- 1727/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Bản quy chế về quản lý và tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (15/04/2004)
- 01/2004/QĐ-UB — V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 (07/01/2004)
- 94/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch (19/08/2003)
- 02/2003/QĐ-BTNMT — Về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực bảo vệ du lịch (29/07/2003)
- 245/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý các hoạt động trong Vườn quốc gia Hoàng Liên (23/06/2003)
- 26/2003/QĐ-UB — V/v “Thay đổi, bổ sung Phó Ban thường trực BCĐ về du lịch tỉnh Bình Phước” (25/03/2003)
- 82/2002/QĐ-UB — V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2002 - 2010 và định huớng đến 2020 (09/12/2002)
- 97/2002/QĐ-TTg — Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010 (22/07/2002)
- 31/2002/QĐ-UB — Về việc thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch trực thuộc Sở Thương mại và du lịch Hưng Yên (08/07/2002)
- 50/2002/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch (25/04/2002)
- 05/2001/TT-TCDL — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 47/2001/NĐ-CP ngày 10/8/2001 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Du lịch. (28/12/2001)
- 127/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp Du lịch nước ngoài tại Hà Nội (14/12/2001)
- 47/2001/NĐ-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Du lịch (10/08/2001)
- 27/2001/NĐ-CP — Về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch (05/06/2001)
- 01/2001/TT-TCDL — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch (27/04/2001)
- 3129/2001/QĐ-UB — V/v ban hành Bản quy định về quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại các bãi tắm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (10/04/2001)
- 60 QĐ/UB-TM — V/v Ban hành bản quy định tam thời về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (11/01/2001)
- 60/2001/QĐ-UB/TM — Về việc ban hành bản quy định tạm thời về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (01/01/2001)
- 45/2000/NĐ-CP — Quy định về Văn phòng đại diện Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (06/09/2000)
- … và 5 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Điều 2. Pháp lệnh này điều chỉnh, các hoạt động du lịch xác định quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động du lịch; bảo đảm phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. Điều 4. Nhà nước tôn trọng, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam đi du lịch trong nước và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Điều 5. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch. Điều 6. Nhà nước có chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển du lịch và xúc tiến du lịch; đầu tư thỏa đáng để xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho khu du lịch và điểm du lịch trọng điểm. Nhà nước có biện pháp bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch để phát triển du lịch bền vững. Điều 7. Nhà nước khuyến khích việc mở rộng hợp tác quốc tế về du lịch trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Điều 8. Nghiêm cấm mọi hoạt động du lịch làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, bản sắc văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc, làm phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Điều 9. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thi hành pháp luật về du lịch và tham gia phát triển du lịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phát triển du lịch, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên du lịch; giám sát thi hành pháp luật về du lịch. Điều 10. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Chương II — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN Điều 11. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch đang khai thác, tài nguyên du lịch chưa khai thác: Điều 12. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý tài nguyên du lịch và tài nguyên liên quan đến du lịch có trách nhiệm phối hợp trong việc bảo vệ, khai, thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch. Điều 13. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch Điều 14. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường tại khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch. Điều 15. Việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng công trình tại các điểm du lịch, khu du lịch phải được thực hiện theo quy định của phápluật và có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền. Điều 16. Nhà nước đầu tư cho việc điều tra cơ bản về tài nguyên du lịch; ưu tiên đầu tư cho các dự án bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch, khu du lịch; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào việc bảo vệ, tôn tạo, sử dụng và phát triển tài nguyên du lịch. Chương III — XÚC TIẾN DU LỊCH Điều 17. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh xúc tiến du lịch theo các nội dung chủ yếu sau đây: Điều 18. Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực sau đây: Điều 19. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc đóng góp tự nguyện bằng tiền của và công sức của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào việc xúc tiến du lịch, bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch. Chương IV — KHÁCH DU LỊCH Điều 20. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, Điều 21. Khách du lịch có những quyền sau đây: Điều 22. Khách du lịch có những nghĩa vụ sau đây: Điều 23. Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn về tính mạng, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính đối với khách du lịch. Chương V — KINH DOANH DU LỊCH Điều 24. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 25. Các ngành nghề kinh doanh du lịch gồm có: Điều 26. Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký kinh doanh các ngành nghề quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh này, nhưng phải có một ngành nghề kinh doanh du lịch chính. Trong trường hợp kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế thì tổ chức, cá nhân phải thành lập doanh nghiệp. Điều 27. Để thành lập doanh nghiệp du lịch, đăng ký kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau đây: Điều 28. Thủ tục thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, tuyên bố phá sản doanh nghiệp du lịch, đăng ký kinh doanh du lịch của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật Điều 29. Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền Điều 30. Điều 31. Điều 32. Điều 33. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch phải có cơ sở lưu trú đủ điều kiện tiêu chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền quy định. Điều 34. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường bộ, đường thủy phải đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về phương tiện vận chuyển và người điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật. Điều 35. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có các quyền sau đây: Điều 36. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có các nghĩa vụ sau đây: Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH Điều 37. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế về du lịch với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; phù hợp với pháp luật mỗi bên, pháp luật và thông lệ quốc tế nhằm phát triển du lịch, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc. Điều 38. Hợp tác quốc tế về du lịch có các nội dung chủ yếu sau đây: Điều 39. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của Việt Nam được tham gia các tổ chức du lịch quốc tế và khu vực, được đặt đại diện du lịch ở nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 40. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác về du lịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cưở nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam theo các nội dung quy định tại Điều 38 của Pháp lệnh này Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH Điều 41. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch gồm: Điều 42. Điều 43. Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Điều 44. Điều 45. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Điều 46. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lich tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 47. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn, văn minh, vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan, du lịch; giữ gìn, bảo vệ tài nguyên du lich và tài nguyên khác có liên quan đến du lịch; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác trong quản lý nhà nước về du lịch theo quy định của pháp luật. Điều 48. Thanh tra du lịch là thanh tra chuyên ngành về du lịch Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát triển du lịch thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 50. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật về du lich thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 51. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch không có giấy phép, không đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng ngành nghề đã đăng ký; hành nghề hướng dẫn du lịch cho khách du lịch quốc tế mà không có Thẻ hướng dẫn viên du lịch; có hành vi nhằm thu lợí bất chính đối với khách du lịch hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của pháp luật về du lịch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 52. Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động du lịch tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 54. Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh du lịch được cấp trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà còn thời hạn và không trái với quy định của Pháp lệnh này thì vẫn có giá trị thi hành. Điều 56. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.