Văn bản · TM
Văn bản 60 QĐ/UB-TM
V/v Ban hành bản quy định tam thời về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/01/2001
- Ngày có hiệu lực
- 26/01/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/1999/PL-UBTVQH10 — Du lịch (08/02/1999)
- Không số — Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh (31/03/1984)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời về quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường Du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại và Du lịch, Văn hoá Thông tin, Công an tỉnh, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài nguyên du lịch được nói trong Quy định này là các cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam - thắng cảnh và các công trình khác có giá trị do con người tạo nên được sử dụng cho các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có điều kiện theo quy định của pháp luật đầu tư vào các khu, điểm du lịch để khai thác tài nguyên du lịch, kinh doanh du lịch. Điều 3. Mọi hoạt động khai thác tài nguyên du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch, tham quan du lịch và các hoạt động khác của mọi tổ chức, cá nhân tại các khu, điểm du lịch phải bảo đảm giữ gìn cảnh quan tự nhiên, danh lam - thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hoá, bảo vệ tài nguyên môi trường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chương II — KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH Điều 4. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ du lịch mới được phép khai thác các tài nguyên du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch theo nội dung ghi trong giấy phép, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD). Sở Thương mại và Du lịch phối hợp với các ngành hữu quan, Uỷ ban nhân dân các huyện , thị xã trong việc hướng dẫn các xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp được giao quyền quản lý, khai thác du lịch bố trí địa điểm kinh doanh dịch vụ - du lịch cho các tổ chức, cá nhân nói tại điều này. Điều 5. Về tham quan du lịch: Điều 6. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau: Điều 7. Người hướng dẫn du lịch: Điều 8. Khách du lịch khi đến tham quan tại các khu, điểm du lịch được hưởng đầy đủ quyền lợi dành cho khách du lịch và có nghĩa vụ thực hiện nội dung của khu, điểm du lịch và các quy định tại bản quy định này. Điều 9. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chụp ảnh phục vụ khách du lịch phải có giấy chứng nhận ĐKKD do cơ quan thẩm quyền cấp theo quy định. Điều 10. Vận chuyển khách du lịch: Điều 11. Việc xây dựng nhà ở và các công trình khác phục vụ khách du lịch phải tuân thủ pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hoá, danh lam - thắng cảnh, quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết khu, điểm du lịch. Điều 12. Mọi tổ chức kinh doanh dịch vụ tại các khu, điểm du lịch phải có ý thức bảo vệ môi sinh, môi trường, giữ gìn vệ sinh chung. Điều 13. Nghiêm cấm các hành vi: Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỂ DU LỊCH Điều 14. uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý toàn bộ hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch; thành lập khu, điểm du lịch; giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về du lịch trong toàn tỉnh. Điều 15. Sở Thương mại và Du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì phối hợp với các ngành, uỷ ban nhân dân các cấp tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý các hoạt động về du lịch trong toàn tỉnh. Điều 16. Ngành Văn hoá Thông tin phối hợp với các ngành hữu quan, uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc quản lý, bảo vệ, tôn tạo và trùng tu các di tích lịch sử - văn hoá, danh lam - thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng. Điều 17. Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn mọi tổ chức, cá nhân tại các khu, điểm du lịch có gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện đăng ký kê khai hoặc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, để cơ quan quản lý môi trường địa phương thẩm định và cấp giấy phép môi trường. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các huyện, thị xã: Điều 19. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bảo vệ trật tự trị an để khách du lịch tham quan thuận lợi; Quản lý, sắp xếp các hộ kinh doanh tại các khu, điểm du lịch thuộc địa phương mình theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền; kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm. Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 20. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường ở các khu du lịch được xét khen thưởng. Mọi hành vi vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 21. Khi có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều ngành, nhiều cấp thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết; Trường hợp vượt quá thẩm quyền của mình mới chuyển hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cao hơn giải quyết. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Giám đốc các Sở: Thương mại - Du lịch, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Văn hoá Thông tin, Công an tỉnh, Thủ trưởng các ngành hữu quan, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ của mình thường xuyên tự kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra tình hình quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch và xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm đó. Điều 23. Điều khoản thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.