Quyết định · Bộ Y tế
Quyết định 11/2008/QĐ-BYT
Về việc Ban hành Quy định Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/02/2008
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 2790/2002/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy định Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế. (25/07/2002)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 188/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (27/12/2007)
- 803/2007/QĐ-BKH — Về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA (30/07/2007)
- 04/2007/TT-BKH — Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (30/07/2007)
- 03/2007/TT-BKH — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA (12/03/2007)
- 131/2006/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) (09/11/2006)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 2790/2002/QĐ-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế. Điều 3. Các Ông, Bà: Tổng Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục-Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các chương trình, dự án sử dụng nguồn ODA chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA của Bộ Y tế Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA Điều 5. Giải thích từ ngữ Chương II — VẬN ĐỘNG ODA Điều 6. Cơ sở vận động ODA Điều 7. Phối hợp vận động ODA Điều 8. Quy trình đề xuất Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Điều 9. Xác định Chủ dự án Điều 10. Chuẩn bị chương trình, dự án ODA trong Danh mục tài trợ chính thức: Điều 11. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế Điều 12. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ Điều 13. Thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án ODA Điều 14. Phê duyệt kế hoạch từng năm của chương trình, dự án ODA Chương IV — Kí KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA Điều 15. Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA Chương V — QUẢN LÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 16. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan chủ quản, Chủ chương trình, dự án ODA Điều 17. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án ODA (Ban QLDA) Điều 18. Quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA của Bộ Y tế: Điều 19. Theo dõi đánh giá chương trình, dự án ODA Điều 20. Quy định về chế độ báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA Điều 21. Quản lý nhà nước về ODA Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Quy định tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.