Nghị định · Chính phủ
Nghị định 131/2006/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2006
- Hết hiệu lực
- 06/06/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (112)
- 03/2013/TT-BYT — Hướng dẫn việc hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý (21/01/2013)
- 46/2012/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý tài chính nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (17/09/2012)
- 784/QĐ-BXD — Về việc phê duyệt văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật "Quản lý nước thải và chất thải rắn tại các đô thị Việt Nam- giai đoạn 3" do Chính phủ Đức viện trợ không hoàn lại (22/08/2012)
- 192/2011/TT-BTC — Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (26/12/2011)
- 107/2011/TT-BTC — Sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (20/07/2011)
- 518/QĐ-BNN-TC — Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu tổng thể phần chi phí do ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm thực hiện (LIFSAP) (21/04/2011)
- 40/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (22/03/2011)
- 06/2011/TT-BGDĐT — Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo (11/02/2011)
- 225/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (31/12/2010)
- 67/2010/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (17/11/2010)
- 127/2010/TTLT-BTC-BYT — Sửa đối, bổ sung một số điểm của Thông tư Liên tịch số 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" do Ngân hàng thế giới viện trợ không hoàn lại (24/08/2010)
- 123/2010/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (19/08/2010)
- 263/QĐ-TCTK — Về việc ban hành Quy chế quản lý và thực hiện các chương trình, dự án của tổng cục thống kê có sử dụng nguồn tài trợ nước ngoài (05/05/2010)
- 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT — Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 (29/01/2010)
- 219/2009/TT-BTC — Quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (19/11/2009)
- 09/2009/TT-BKH — Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (30/10/2009)
- 49/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (04/08/2009)
- 44/2009/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý tài chính nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (21/07/2009)
- 110/2009/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn IFAD (29/05/2009)
- 379/QĐ-BNN — Phê duyệt kế hoạch tài chính và dự toán chi ngân sách hoạt động năm 2009 Dự án “Lâm nghiệp hướng tới người nghèo ở vùng sinh thái nông nghiệp Bắc Trung bộ” (23/02/2009)
- 74/2008/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (31/12/2008)
- 132/2008/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (29/12/2008)
- 63/2008/QĐ-HTPT — Ban hành Quy chế cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (19/12/2008)
- 111/2008/TT-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (24/11/2008)
- 1825/2008/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Thanh tra Chính phủ (29/08/2008)
- 916/QĐ-TTg — Về việc thành lập Ban Chỉ đạo kế hoạch chung hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và các tổ chức Liên Hợp Quốc giai đoạn 2006 – 2010 (15/07/2008)
- 883/2008/QĐ-BKH — Về việc ban hành kế hoạch hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thời kỳ 2008 - 2009 (14/07/2008)
- 08/2008/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (29/01/2008)
- 05/2008/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Dự án Hỗ trợ và Phát triển Đào tạo Đại học và Sau Đại học về Công nghệ Thông tin và Truyền thông do Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản tài trợ (14/01/2008)
- 64/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành "Quy định về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban quản lý dự án trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư" (28/12/2007)
- … và 82 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 17/2001/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (04/05/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 41/2005/QH11 — Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế (14/06/2005)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — VẬN ĐỘNG ODA, KÝ KẾT Điều 5. Cơ sở vận động ODA Điều 6. Phối hợp vận động ODA Điều 7. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Điều 8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Điều 9. Trách nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản trong Danh mục tài trợ chính thức Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA Điều 16. Thẩm định chương trình, dự án Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án Điều 18. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ quản Điều 24. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của chủ dự án Điều 25. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án (Ban quản lý dự án) Điều 26. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án Điều 29. Đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư Điều 30. Đấu thầu Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán Chương VI — THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA Điều 33. Theo dõi chương trình, dự án Điều 34. Đánh giá chương trình, dự án Điều 35. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án Điều 36. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án Điều 37. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA Điều 38. Quản lý nhà nước về ODA Điều 39. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 40. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính Điều 41. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp Điều 42. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao Điều 44. Nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ Điều 45. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 46. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.