Quyết định · UBND
Quyết định 11/2009/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/05/2009
- Ngày có hiệu lực
- 28/05/2009
- Hết hiệu lực
- 26/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 10/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bàn tỉnh Lai Châu (16/07/2013)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 03/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ (15/02/2007)
- 02/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ (12/02/2007)
- 16/2005/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc (16/12/2005)
- 30/2005/NĐ-CP — Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ (11/03/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 05/2004/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (04/05/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ Điều 4. Nội dung quản lý hoạt động đo đạc bản đồ. Điều 5. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ. Chương III — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 6. Các thể loại hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ. Điều 8. Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 9. Xây dựng kế hoạch, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc bản đồ. Điều 10. Kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ. Điều 11. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc. Điều 12. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ. Điều 13. Thanh tra về đo đạc và bản đồ. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.