Quyết định · UBND
Quyết định 11/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 23/03/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 09/2015/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (14/02/2015)
- 27/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh (25/08/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Phiên họp thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Phương thức thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH,
Mục 1 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 7. Đề nghị xây dựng nghị quyết quy định chi tiết
Điều 8. Phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết
Điều 9. Soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 10. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 11. Hội đồng tư vấn thẩm định
Điều 12. Thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 13. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết
Điều 14. Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua
Mục 2 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT THUỘC CHỨC NĂNG,
Điều 15. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 16. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách
Điều 17. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội
Điều 18. Lấy ý kiến về đề nghị ban hành nghị quyết
Điều 19. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 20. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 21. Thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết, quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 22. Phân công soạn thảo, soạn thảo, thẩm định, thông qua dự thảo nghị quyết
Mục 3 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA
Điều 23. Đề nghị xây dựng quyết định
Điều 24. Soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 4 — LẬP, XÂY DỰNG, THEO DÕI XÂY DỰNG
Điều 26. Danh mục văn bản quy định chi tiết
Điều 27. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
Điều 28. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN,
Mục 1 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
Điều 29. Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 30. Phân công soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 31. Lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 32. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 33. Thông qua dự thảo nghị quyết, gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết
Điều 34. Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua
Mục 2 — SOẠN THẢO, THÔNG QUA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
Điều 35. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 36. Soạn thảo, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 37. Thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 40. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 41. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.