Quyết định · UBND

Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/04/2019
Ngày có hiệu lực
15/05/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh BìnhThuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 5. Tổ chức việc thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa
  Điều 6. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
  Điều 7. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 8. Tên gọi, địa vị pháp lý của Bộ phận Một cửa
  Điều 9. Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa
  Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ phận Một cửa
  Điều 11. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Bộ phận Một cửa
  Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
  Điều 13. Tiêu chuẩn, thời hạn, trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
  Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức
  Điều 15. Thời gian làm việc tại Bộ phận Một cửa
Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
  Điều 16. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
  Điều 17. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
  Điều 18. Quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
  Điều 19. Quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
  Điều 20. Quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp hành chính này nhưng giao cho Bộ phận Một cửa cấp hành chính khác tiếp nhận
  Điều 21. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bịhư hỏng và trong chậm trả kết quả
  Điều 23. Phương thức nộp phí, lệ phí
  Điều 24. Xử lý một số vướng mắc phát sinh khi giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Chương IV — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  Điều 25. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 26. Cổng Dịch vụ công của tỉnh và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
Chương V — ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
  Điều 27. Nguyên tắc đánh giá
  Điều 28. Thẩm quyền đánh giá
  Điều 29. Tổ chức đánh giá kết quả giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 30. Các chỉ số và phương thức chấm điểm để đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 31. Xử lý kết quả đánh giá
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Áp dụng pháp luật
  Điều 33. Kinh phí thực hiện
  Điều 34. Khen thưởng, kỷ luật
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.