Quyết định · UBND
Quyết định 11/2022/QĐ-UBND
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH PHÚ YÊN
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/03/2022
- Ngày có hiệu lực
- 30/03/2022
- Hết hiệu lực
- 03/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 60/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều (17/06/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 157/2007/NĐ-CP — Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (27/10/2007)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính của tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2022 và thay thế Quyết định số 1886/2011/QĐ-UBND ngày 14/11/2011 của UBND tỉnh về ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ tham mưu trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Điều 4. Trách nhiệm nêu gương Điều 5. Trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách hành chính Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đối với việc xử lý các khuyết điểm, hạn chế trong công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương Chương III — ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM VÀ XEM XÉT, XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Điều 7. Đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương Điều 8. Thực hiện việc đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương Điều 9. Xử lý các trường hợp vi phạm về trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính Chương IV — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương Điều 12. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.