Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/10/2025
- Ngày có hiệu lực
- 04/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 51/NQ-HĐND — Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/08/2025)
- 15/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núitrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025 (07/12/2023)
- 08/2022/NQ-HĐND — Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (01/07/2022)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 35/2025/QĐ-TTg — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ (25/09/2025)
- 89/2025/QH15 — Ngân sách nhà nước (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công (29/11/2024)
- 18/2023/QĐ-TTg — sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (01/07/2023)
- 38/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (24/06/2023)
- 04/2023/QĐ-TTg — về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (23/02/2023)
- 27/2022/NĐ-CP — Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (19/04/2022)
- 39/2021/QĐ-TTg — Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (30/12/2021)
- 120/2020/QH14 — Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (19/06/2020)
Bố cục (6 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Ứng dụng đối tượng Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn Điều 4. Tiêu chí, định mức và phương pháp phân tích ngân sách bổ sung Điều 5. Mức độ phản ứng của ngân hàng địa phương Điều 6. Tổ chức thực hiện Phụ lục I — PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT Phụ lục II — PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, Phụ lục III — PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Phụ lục IV — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụsản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vàcác đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc Phụ lục V — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạonâng cao chất lượng nguồn nhân lực Phụ lục VI — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóatruyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch Phụ lục VII — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng caothể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡngtrẻ em Phụ lục VIII — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyếtnhững vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em Phụ lục IX — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu sốcòn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù Phụ lục X — Phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận độngtrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sátđánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.