Luật · Quốc hội
Luật 89/2025/QH15
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/06/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (733)
- 22/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu (30/03/2026)
- 42/2026/QĐ-UBND — Phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ công theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (theo quy định pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (30/03/2026)
- 29/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ (25/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (23/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu (22/03/2026)
- 13/2026/TT-BCT — Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương (20/03/2026)
- 07/2026/NQ-HĐND — Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 10/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 06/2026/NQ-HĐND — Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 08/2026/NQ-HĐND — Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 09/2026/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên (13/03/2026)
- 32/2026/QĐ-UBND — Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (13/03/2026)
- 05/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (12/03/2026)
- 04/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (12/03/2026)
- 19/2026/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (10/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 (09/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (06/03/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chỉ phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (05/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội (04/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý (03/03/2026)
- 01/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu (27/02/2026)
- 02/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu (27/02/2026)
- 22/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 (27/02/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (27/02/2026)
- 03/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên (27/02/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (27/02/2026)
- 18/2026/QĐ-UBND — Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (27/02/2026)
- 11/2026/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (27/02/2026)
- 03/2026/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau (25/02/2026)
- 02/2026/NQ-HĐND — Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau (25/02/2026)
- … và 703 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (79 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước Điều 14. Năm ngân sách Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước Chương III — NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu Chương IV — LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 44. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 45. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 46. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm Điều 48. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm Điều 49. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương Điều 50. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước Chương V — CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 51. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 52. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 53. Tạm cấp ngân sách Điều 54. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước Điều 55. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Điều 56. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước Điều 57. Tổ chức thu ngân sách nhà nước Điều 58. Tổ chức chi ngân sách nhà nước Điều 59. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau Điều 60. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước Điều 61. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 62. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 63. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách Điều 64. Quản lý ngân quỹ nhà nước Chương VI — KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 65. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước Điều 66. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm Điều 67. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm Điều 70. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước Điều 71. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương Điều 72. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước Điều 73. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương Điều 74. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước Điều 75. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 76. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù Điều 77. Điều khoản thi hành Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp Điều 79. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.