Nghị định · Chính phủ

Nghị định 110/2017/NĐ-CP

Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/10/2017
Ngày có hiệu lực
20/11/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng thanh tra
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  Điều 3. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 4. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
  Điều 7. Vị trí, chức năng của Thanh tra Sở
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục An toàn lao động
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện thanh tra chuyên ngành của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục trưởng Cục An toàn lao động
  Điều 12. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Cục Quản lý lao động ngoài nước và Cục An toàn lao động
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  Điều 13. Hoạt động thanh tra hành chính
  Điều 14. Hoạt động thanh tra chuyên ngành
  Điều 15. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lao động, an toàn vệ sinh lao động
  Điều 16. Nội dung thanh tra chuyên ngành về việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
  Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành về người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp
  Điều 19. Nội dung thanh tra chuyên ngành về người có công
  Điều 20. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực trẻ em và các chính sách xã hội khác
  Điều 21. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm
  Điều 22. Trình tự, thủ tục thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 23. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra
  Điều 24. Thanh tra lại
  Điều 25. Chế độ báo cáo công tác thanh tra
Chương IV — THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  Điều 26. Thanh tra viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 27. Công chức thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 28. Cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 31. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 32. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan
  Điều 33. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.