Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 111/2015/TT-BTC
Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 203/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012 hướng dẫn về phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước (24/12/2013)
- 17/2012/TT-BTC — Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước (08/02/2012)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 01/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (05/01/2011)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 01/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (05/01/2011)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (52 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Điều 3. Chủ thể phát hành
Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu
Điều 5. Lãi suất phát hành trái phiếu
Chương II — XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 6. Xây dựng và công bố kế hoạch phát hành trái phiếu
Điều 7. Tổ chức phát hành trái phiếu
Điều 8. Lịch biểu phát hành trái phiếu
Điều 9. Thành viên đấu thầu
Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu
Điều 11. Điều kiện đăng ký mới thành viên đấu thầu
Điều 12. Hồ sơ đăng ký mới thành viên đấu thầu
Điều 13. Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức đăng ký mới trở thành thành viên đấu thầu
Điều 14. Đánh giá duy trì tư cách thành viên đấu thầu hàng năm
Điều 15. Đánh giá xếp hạng thành viên đấu thầu hàng năm
Điều 16. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
Điều 17. Loại bỏ tư cách thành viên đấu thầu
Chương III — CÁC PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Mục 1 — ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 18. Hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu
Điều 19. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu
Điều 20. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu
Điều 21. Xác định kết quả đấu thầu
Điều 22. Phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu
Mục 2 — BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 23. Nguyên tắc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính
Điều 25. Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính
Điều 26. Quy trình lựa chọn tổ chức bảo lãnh chính và tổ hợp bảo lãnh
Điều 27. Đàm phán và tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Mục 3 — ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 28. Nguyên tắc phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý
Điều 29. Điều kiện để làm đại lý phát hành trái phiếu
Điều 30. Quy trình lựa chọn và ký hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu
Điều 31. Tổ chức phát hành trái phiếu
Mục 4 — BÁN LẺ TRÁI PHIẾU QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 32. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
Điều 33. Quy trình phát hành trái phiếu
Điều 34. Lưu giữ, bảo quản, cầm cố và chuyển nhượng trái phiếu
Chương IV — THANH TOÁN TIỀN MUA TRÁI PHIẾU
Điều 35. Thanh toán tiền mua trái phiếu
Điều 36. Lãi chậm thanh toán tiền mua trái phiếu
Chương V — ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ VÀ NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU
Điều 37. Đăng ký và lưu ký trái phiếu
Điều 38. Niêm yết và giao dịch trái phiếu
Chương VI — THANH TOÁN LÃI, GỐC TRÁI PHIẾU VÀ PHÍ PHÁT HÀNH, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU
Điều 39. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu
Điều 40. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu
Chương VII — HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 41. Hạch toán kế toán
Điều 42. Báo cáo kết quả phát hành
Điều 43. Báo cáo tình hình phát hành và thanh toán lãi gốc trái phiếu
Điều 44. Báo cáo của thành viên đấu thầu
Điều 45. Công bố thông tin
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 47. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
Điều 48. Trách nhiệm của Sở Giao dịch chứng khoán
Điều 49. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 51. Điều khoản thi hành
Điều 52. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.