Luật · Quốc hội
Luật 111/2025/QH15
Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2026
Có hiệu lực từ 01/05/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 01/2026/TT-NHNN — Quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (16/03/2026)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 06/2012/QH13 — Bảo hiểm tiền gửi (18/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi
Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi
Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Bộ Tài chính
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Chương III — HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Mục 1 — CHỨNG NHẬN THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 15. Cấp, cấp lại, thu hồi, tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
Điều 16. Công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi
Mục 2 — TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM
Điều 17. Tiền gửi được bảo hiểm
Điều 18. Tiền gửi không được bảo hiểm
Mục 3 — PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 19. Phí bảo hiểm tiền gửi
Điều 20. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí bảo hiểm tiền gửi
Mục 4 — TRẢ TIỀN BẢO HIỂM
Điều 21. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm
Điều 22. Hạn mức chi trả tiền bảo hiểm
Điều 23. Số tiền bảo hiểm được trả
Điều 24. Thủ tục trả tiền bảo hiểm
Điều 25. Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức chi trả tiền bảo hiểm
Điều 26. Thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Chương IV — TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 27. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Điều 28. Nguồn vốn hoạt động
Điều 29. Hoạt động đầu tư
Điều 30. Chế độ tài chính, hạch toán, kế toán và kiểm toán
Điều 31. Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Chương V — HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 32. Trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Điều 33. Cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương VI — THANH TRA VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 34. Thanh tra về bảo hiểm tiền gửi
Chương VII — THAM GIA XỬ LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC CAN THIỆP SỚM, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT; THAM GIA XỬ LÝ SỰ CỐ, KHỦNG HOẢNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 35. Cho vay đặc biệt
Điều 36. Trả tiền bảo hiểm để bảo đảm an toàn hệ thống, trật tự, an toàn xã hội
Điều 37. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
Điều 38. Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 39. Tham gia xử lý sự cố, khủng hoảng trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.