Quyết định · UBND
Quyết định 1127/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2012
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 59/2010/QH12 — Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (17/11/2010)
- 114/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (23/12/2009)
- 97/2006/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (16/10/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 06/2003/TT-BTM — Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ (15/08/2003)
- 67/2003/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ (11/07/2003)
- 02/2003/NĐ-CP — Về phát triển và quản lý chợ (14/01/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Giao cho Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 232/2004/QĐ-UB ngày 25/02/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý chợ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và chủ các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh và khai thác chợ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi đối tượng điều chỉnh Điều 2. Cơ sở hình thành và giải thể chợ Điều 3. Điều kiện kinh doanh trong chợ Chương II — PHÂN HẠNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ Điều 4. Phân hạng chợ Điều 5. Phân cấp quản lý nhà nước về chợ Chương III — TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ, TỔ QUẢN LÝ, DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ KINH DOANH KHAI THÁC CHỢ Điều 6. Tổ chức Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ Điều 7. Chức năng của Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ Điều 9. Quan hệ giữa Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác chợ với các ngành chức năng liên quan Chương IV — QUẢN LÝ KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ Điều 10. Quy định về điểm kinh doanh Điều 11. Quy định đối với thương nhân kinh doanh tại chợ Điều 12. Quy định về hàng hoá, dịch vụ Chương V — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHỢ Điều 13. Vốn đầu tư xây dựng chợ từ các nguồn chủ yếu sau: Điều 14. Nguồn thu của chợ được xác lập từ các nguồn sau Điều 15. Quản lý sử dụng các khoản thu, chi ở chợ Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khen thưởng Điều 17. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hằng năm trên cơ sở Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đã được phê duyệt, Sở Công thương phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch phát triển chợ vào danh mục cân đối quỹ đất, cân đối vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện theo phân cấp quản lý. Điều 19. Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Công thương:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.