Quyết định · UBND
Quyết định 1128/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 27/06/2007
- Hết hiệu lực
- 29/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 73/2006/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/08/2006)
- 121/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (30/09/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 và thay thế Quyết định số 3284/2002/QĐ-UB ngày 27/11/2002 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế thi đua - khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định về công tác thi đua, khen thưởng (TĐKT) gồm: Nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định và trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng; Quỹ thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 6. Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Hình thức tổ chức và phát động thi đua
Điều 8. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Mục 2 — TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 10. Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến
Điều 11. Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điều 12. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
Điều 13. Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Điều 14. Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
Điều 15. Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 17. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 18.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng cho cá nhân, tập thể Huân chương các loại, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, kỷ niệm chương, Huy hiệu... thực hiện theo Luật TĐKT và Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể cho từng mức, hạng, từng loại hình, thành tích; các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố khi xét duyệt và đề nghị khen thưởng cần thực hiện đúng theo quy định.
Điều 20. Bằng khen của Thủ tướng chính phủ
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 22. Giấy khen
Điều 23. Khen thưởng đột xuất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền quyết định và trao tặng
Điều 25. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 27. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 28. Nội dung chi và mức chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Ngoài Quỹ thi đua, khen thưởng được trích theo quy định này; các chế độ khen thưởng khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.