Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 115/2026/TT-BCA

Quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/06/2026
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (33 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư
Chương II — THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 5. Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 6. Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 7. Đối tượng, điều kiện cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 8. Nguyên tắc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 9. Thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 12. Niêm yết và lưu trữ hồ sơ cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
  Điều 13. Các trường hợp thẻ, giấy phép bị hủy giá trị sử dụng và cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không
Chương III — THẺ GIÁM SÁT VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG,
  Điều 14. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ
  Điều 15. Đối tượng, điều kiện được cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không
  Điều 16. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại thẻ giám sát viên an ninh hàng không
  Điều 17. Thẩm quyền cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không và thẻ giám sát viên an ninh nội bộ
Chương IV — GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 18. Giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 19. Đối tượng, điều kiện cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 20. Thẩm quyền cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 22. Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, năng định đối với cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
  Điều 23. Hội đồng sát hạch
  Điều 24. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch
  Điều 25. Sát hạch viên
  Điều 26. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ sát hạch
Chương V — THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH PHỤC VỤ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
  Điều 27. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Hiệu lực thi hành
  Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 30. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
  Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
  Điều 32. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.