Quyết định · UBND

Quyết định 1198/2005/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/06/2005
Ngày có hiệu lực
19/06/2005
Hết hiệu lực
09/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.
Điều 2. Giao cho Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện Quy định này và các văn bản quy định của Nhà nước về quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định 625/UB-QĐ-CN ngày 06 tháng 6 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng V/v “Quy định việc quản lý sản xuất kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong quy định này gồm: Vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh cung ứng VLNCN, sản xuất VLNCN, sử dụng VLNCN, bảo quản VLNCN, nghiên cứu chế thử VLNCN, thử nghiệm VLNCN, dịch vụ nổ mìn, người chỉ huy nổ mìn được giải thích tại mục II phần A của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp trong đó:
  Điều 3. Các doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ cho phép sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN, nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải hoàn tất các thủ tục nêu ở điều 10, 11 phần IV của quy định này.
  Điều 4. Chỉ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu và có đủ các điều kiện như quy định ở điều 17, 18, 19, phần V của quy định này mới được cấp giấy phép và được sử dụng VLNCN.
  Điều 5. Nghiêm cấm mọi hành vi nghiên cứu chế tạo, sản xuất, vận chuyển, mua bán, đổi chác, chuyển nhượng, xuất nhập khẩu và sử dụng VLNCN trái với pháp luật và quy định này.
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VLNCN
  Điều 6. Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về VLNCN trên địa bàn toàn tỉnh, có nhiệm vụ:
  Điều 7. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Công nghiệp tổng hợp tình hình quản lý, kinh doanh cung ứng, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Công nghiệp theo quy định.
Chương III — SẢN XUẤT, CHẾ THỬ VLNCN
  Điều 8. Việc nghiên cứu chế thử, sản xuất VLNCN thực hiện theo các quy định tại phần C của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp.
Chương IV — KINH DOANH CUNG ỨNG VLNCN
  Điều 9. Các doanh nghiệp được Chính phủ cho phép kinh doanh cung ứng VLNCN phải lập phương án quản lý, kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh trình Sở Công nghiệp, Sở Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.
  Điều 10. Các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh, chỉ được thực hiện việc kinh doanh cung ứng sau khi đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp.
  Điều 11. Các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải có kho bảo quản, có phương án bảo vệ, phương tiện vận tải và bốc xếp đủ điều kiện an toàn quy định, phương tiện bảo vệ phòng chống sét và dòng điện lạc, phương tiện phòng chống cháy nổ theo quy định.
  Điều 12. Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã có giấy phép sử dụng VLNCN. Không được phép cung ứng những vật liệu nổ không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm định. Các loại VLNCN đã mất phẩm chất hoặc hết thời hạn sử dụng phải được bảo quản riêng để thanh lý. Không được từ chối mua lại VLNCN sử dụng không hết của bên mua mà không có lý do chính đáng.
  Điều 13. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp kinh doanh cung ứng theo đúng quy định của pháp luật.
  Điều 14. Hàng tháng doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình cung ứng trên địa bàn tỉnh về Sở Công nghiệp trước ngày 05 tháng sau.
  Điều 15. Xuất nhập khẩu VLNCN phải được ghi trong hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN của Bộ Công nghiệp và có giấy phép của Bộ Thương mại.
Chương V — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 16. Đối tượng sử dụng VLNCN là các tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan chức năng của Nhà nước xác nhận là tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng VLNCN; Riêng đối với các cá nhân chỉ được phép sử dụng VLNCN để khai thác đá và khoáng sản sau khi có giấy phép khai thác vật liệu xây dựng thông thường, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và đảm bảo được các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn lao động, kho bảo quản, có người chỉ huy nổ mìn và thợ mìn theo quy định.
  Điều 17. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn sử dụng VLNCN trong khai thác khoáng sản và các mục đích khác có yêu cầu sử dụng VLNCN như: Nổ mìn làm đường, tạo mặt bằng, hố móng xây dựng công trình, phá dỡ công trình, đánh đổ cây… phải đảm bảo điều kiện an toàn về kho bảo quản, thiết bị nổ mìn, phương tiện vận chuyển VLNCN thoả mãn các quy định tại TCVN 4586 – 1997. Trường hợp đơn vị không có kho, không có phương tiện vận chuyển phải ký hợp đồng thuê của các đơn vị đã được phép thực hiện nhiệm vụ này.
  Điều 18. Cán bộ quản lý và người lao động của đơn vị sử dụng VLNCN làm các công việc có liên quan tới VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  Điều 19. Hồ sơ xin sử dụng VLNCN gồm:
  Điều 20. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì Sở Công nghiệp cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
  Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
  Điều 22. Đơn vị xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản lệ phí theo quy định hiện hành của pháp luật.
  Điều 23. Các đơn vị, cá nhân khi sử dụng VLNCN phải:
Chương VI — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 24. Nghiêm cấm các hoạt động sản xuất, nghiên cứu chế thử, kinh doanh cung ứng, trao đổi, chuyển nhượng, vay, mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trái với các quy định tại Nghị định số 27/CP ngày 20 tháng 4 năm 1995, Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996, Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ, các quy định tại Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29 tháng 3 năm 2005 và các quy định khác của pháp luật về VLNCN.
  Điều 25. Các tổ chức, cá nhân sẽ bị tạm thời đình chỉ việc sử dụng VLNCN và bị xem xét xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm nếu có các hành vi vi phạm các quy định sau:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 26.
  Điều 27. Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kể cả các doanh nghiệp của lực lượng vũ trang làm kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư tại Cao Bằng có hoạt động nghiên cứu khoa học, sản xuất, bảo quản, kinh doanh cung ứng, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định này.
  Điều 28. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 625/QĐ-UB-CN ngày 06 tháng 6 năm 1997 của UBND tỉnh Cao Bằng./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.