Quyết định · UBND
Quyết định 2557/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/10/2009
- Ngày có hiệu lực
- 09/11/2009
- Hết hiệu lực
- 05/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1198/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc ban hành Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN
Chương II — ĐIỀU KIỆN VỀ NGƯỜI LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Yêu cầu chung
Điều 6. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN
Chương III — HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1 — YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn
Điều 8. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy
Điều 9. Hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN
Điều 10. Yêu cầu về công tác huấn luyện
Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu hủy VLNCN
Mục 2 — KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 12. Điều kiện và hồ sơ đăng ký kinh doanh VLNCN
Điều 13. Các yêu cầu đối với việc kinh doanh VLNCN
Mục 3 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 14. Điều kiện sử dụng VLNCN
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN
Điều 16. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 17. Thời hạn giải quyết việc cấp phép
Điều 18. Thời hạn hiệu lực của giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 19. Phí thẩm định hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN
Điều 20. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 21. Điều kiện và hồ sơ cấp phép dịch vụ nổ mìn
Mục 4 — BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 22. Bảo quản VLNCN
Điều 23. Vận chuyển VLNCN
Mục 5 — HUẤN LUYỆN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 24. Đối tượng huấn luyện
Điều 25. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN
Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN
Mục 6 — BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 27. Báo cáo trong trường hợp bất thường
Điều 28. Báo cáo định kỳ hoạt động VLNCN
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 30. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 31. Xử lý vi phạm
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.