Quyết định · UBND
Quyết định 12/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư phát triển chợ, phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/07/2007
- Ngày có hiệu lực
- 14/07/2007
- Hết hiệu lực
- 18/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 22/2007/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang (15/10/2007)
- 22/2007/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang (15/10/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2007/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang (15/10/2007)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 22/2007/QĐ-UBND — Sửa đổi Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang (15/10/2007)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 15/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (12/05/2006)
- 12/2006/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (03/05/2006)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 24/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (14/02/2007)
- 112/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (29/09/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 149/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu (08/12/2005)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 02/2003/NĐ-CP — Về phát triển và quản lý chợ (14/01/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ưu đãi đầu tư phát triển chợ, phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Điều kiện ưu đãi đầu tư Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 4. Đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đầu tư phát triển chợ trên địa bàn Hậu Giang là lĩnh vực được áp dụng chính sách ưu đãi theo Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Danh mục lĩnh vực và địa bàn theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền sử dụng đất. Điều 6. Đối tượng miễn nộp tiền thuê đất Điều 7. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi Điều 8. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau: Điều 9. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau: Điều 10. Hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng Điều 11. Thời hạn giao đất, cho thuê đất Điều 12. Miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu Điều 13. Chính sách ưu đãi về vốn tín dụng Điều 14. Hỗ trợ giảm chi phí quảng cáo Điều 15. Về chi thưởng môi giới đầu tư Điều 16. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật Điều 17. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề Điều 18. Các Dự án thuộc diện khuyến khích, ưu đãi đầu tư đã được UBND tỉnh cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu mức ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo Quyết định này thì áp dụng mức ưu đãi của Quy định này cho thời gian còn lại đến hết thời gian miễn, giảm. Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 19. Các cơ quan Nhà nước sau đây, theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện các trình tự thủ tục về đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và chính sách đầu tư mới, mở rộng phát triển chợ thuận tiện kịp thời, đúng pháp luật. Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Điều 22. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp, Ban Quản lý các khu, cụm công nghiệp và Sở Thương mại - Du lịch theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.