Quyết định · UBND

Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết, quản lý và thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/05/2008
Ngày có hiệu lực
30/05/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết, quản lý và thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA
  Điều 3. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
  Điều 4. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 5. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 6. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  Điều 7. Cấp giấy chứng nhận đầu tư
  Điều 8. Thỏa thuận địa điểm đầu tư
  Điều 9. Thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
  Điều 10. Chuyển nhượng dự án
  Điều 11. Tiến độ thực hiện đầu tư
Chương III — ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  Điều 12. Các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh gồm:
  Điều 13. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
  Điều 14. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Chương IV — TẠM NGỪNG, GIÃN TIẾN ĐỘ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG,
  Điều 15. Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư
  Điều 16. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
  Điều 17. Thanh lý dự án đầu tư
Chương V — TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
  Điều 18. Đăng ký đầu tư, khảo sát vị trí đất dự án
  Điều 19. Lập hồ sơ dự án đầu tư
  Điều 20. Nhận giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu liên quan đến việc triển khai dự án:
  Điều 21. Trách nhiệm của nhà đầu tư
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 22. Trách nhiệm của UBND tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 25. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư
  Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 29. Trách nhiệm của Cục Thuế
  Điều 30. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan
  Điều 32. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Triển khai thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.