Quyết định · UBND

Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/05/2017
Ngày có hiệu lực
03/06/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (89 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 15/9/2010 của UBND tỉnh Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh và Quyết định số 3388/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh ủy quyền một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trường các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Tiêu chí về nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia và các hình thức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia do UBND tỉnh đề xuất đặt hàng
  Điều 5. Tiêu chí về nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và các hình thức  thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 6. Tiêu chí về nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở và các hình thức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
  Điều 7. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN
  Điều 8. Hội đồng tư vấn KH&CN, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập
Phần II — TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN CẤP QUỐC GIA SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
  Điều 10. Tổng hợp nhu cầu đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
  Điều 11. Xây dựng dự thảo đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
  Điều 12. Hoàn thiện đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
  Điều 13. Thời hạn tổ chức lấy ý kiến tư vấn dự thảo đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
Phần III — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Chương I — XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
    Điều 14. Yêu cầu, phương thức thực hiện đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 15. Tổng hợp nhu cầu đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 16. Tổ chức phiên họp xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 17. Phê duyệt và công bố danh mục nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp tỉnh
    Điều 18. Thời gian, thẩm quyền tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Chương II — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
    Điều 19. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 20. Nguyên tắc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 21. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 22. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 23. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 24. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 25. Phiên họp của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 26. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 27. Điều kiện trúng tuyển
    Điều 28. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và hoàn chỉnh hồ sơ
  Chương III — THẨM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
    Điều 29. Tổ thẩm định, thành phần tham dự phiên họp thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 30. Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự làm việc của Tổ thẩm định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 31. Phê duyệt dự toán nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Chương IV — PHÊ DUYỆT THUYẾT MINH, KÝ HỢP ĐỒNG VÀ THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
    Điều 32. Phê duyệt thuyết minh, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 33. Báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Chương V — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH
    Điều 34. Cơ sở đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 35. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 36. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 37. Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 38. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 39. Phiên họp của tổ chuyên gia, hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 40. Nội dung đánh giá nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 41. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 42. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 43. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 44. Thanh lý hợp đồng
    Điều 45. Thẩm quyền điều chỉnh nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Chương VI — CÔNG NHẬN, CÔNG BỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
    Điều 46. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 47. Công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Phần IV — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Chương I — XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ
    Điều 48. Yêu cầu về nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 49. Trình tự xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 50. Tư vấn xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 51. Phê duyệt và công bố danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
  Chương II — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ
    Điều 52. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 53. Nguyên tắc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 54. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 55. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 56. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 57. Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở và Hội đồng tư vấn xét duyệt thuyết minh để giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 58. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 59. Điều kiện trúng tuyển
    Điều 60. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và hoàn chỉnh hồ sơ
    Điều 61. Tổ thẩm định, nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Tổ thẩm định
    Điều 62. Phê duyệt thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
  Chương III — THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
    Điều 63. Báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
  Chương IV — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ
    Điều 64. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 65. Hồ sơ nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 66. Nộp hồ sơ nghiệm thu chính thức
    Điều 67. Hội đồng tư vấn nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 68. Phiên họp của hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 69. Nội dung, phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 70. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
    Điều 71. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 72. Thanh lý hợp đồng
    Điều 73. Thẩm quyền điều chỉnh nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
  Chương V — CÔNG NHẬN, CÔNG BỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
    Điều 74. Công nhận, công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Phần V — QUẢN LÝ KINH PHÍ, TÀI SẢN, THU HỒI KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH, CẤP CƠ SỞ
  Điều 75. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở
  Điều 76. Quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán, thu hồi kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở
  Điều 77. Quy định về quản lý, xử lý tài sản; xử lý sản phẩm vật chất của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở
Phần VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
  Điều 78. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 79. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính
  Điều 80. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý KH&CN cấp cơ sở
  Điều 81. Trách nhiệm, quyền hạn của phòng quản lý KH&CN cấp cơ sở
  Điều 82. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 83. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
  Điều 84. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN
Phần VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 85. Quy định chuyển tiếp
  Điều 86. Tổ chức thực hiện
Phụ lục  — (Ban hành kèm theo Quyết định số  12/2017/QĐ-UBND  ngày  24/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Phụ lục 1 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia.
Phụ lục 2 — Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
Phụ lục 3 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở.
Phụ lục 4 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở.
Phụ lục 5 — Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở.
Phụ lục 6 — Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
Phụ lục 1 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia
Phụ lục 2 — Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Phụ lục 3 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở
Phụ lục 4 — Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở
Phụ lục 5 — Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh/cấp cơ sở
Phụ lục 6 — Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Phụ lục 8 — -Mẫu 1
Phụ lục 8 — -Mẫu 2
Phụ lục 8 — - Mẫu 3
Phụ lục 8 — - Mẫu 4

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.