Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/08/2021
Ngày có hiệu lực
01/09/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của HĐND tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh
  Điều 4. Kỳ họp HĐND tỉnh
  Điều 5. Khách mời tham dự kỳ họp
  Điều 6. Thảo luận Tổ tại kỳ họp
  Điều 7. Thảo luận tại phiên họp toàn thể HĐND tỉnh
  Điều 8. Chất vấn, trả lời chất vấn và giải trình tại kỳ họp
  Điều 9. Công tác thư ký kỳ họp
  Điều 10. Thông qua, ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
  Điều 11. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
  Điều 12. Giám sát của HĐND tỉnh
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Thường trực HĐND tỉnh
  Điều 15. Các phiên họp, hội nghị
  Điều 16. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND
  Điều 17. Giám sát, khảo sát và làm việc chuyên đề
  Điều 18. Chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
  Điều 19. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tiếp xúc cử tri
  Điều 20. Tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  Điều 21. Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu HĐND tỉnh
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của HĐND tỉnh
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thành viên Ban của HĐND tỉnh
  Điều 24. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban HĐND tỉnh
  Điều 25. Xây dựng và thực hiện chương trình công tác của Ban
  Điều 26. Thẩm tra, giám sát, khảo sát chuyên đề của các Ban của HĐND tỉnh
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đại biểu HĐND tỉnh
  Điều 28. Tổ đại biểu HĐND tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu HĐND tỉnh
  Điều 30. Họp Tổ đại biểu
  Điều 31. Tiếp xúc cử tri
  Điều 32. Tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  Điều 33. Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
  Điều 34. Giám sát của đại biểu HĐND tỉnh
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 35. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương, với Tỉnh ủy
  Điều 36. Mối quan hệ công tác với UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND, Cục Thi hành án dân sự (THADS) tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện
  Điều 37. Mối quan hệ công tác với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh
  Điều 38. Các mối quan hệ khác
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của HĐND tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.