Quyết định · UBND
Quyết định 12/2021/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/08/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 3755/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2016 - 2021 (28/09/2016)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2021 và thay thế Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 3755/2016/QĐ-UBND ngày 28/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Giám đốc sở Điều 9. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Giám đốc sở Điều 12. Quan hệ công tác giữa Giám đốc sở với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 13. Các loại Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Chuẩn bị các đề án trong chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Biên bản và thông báo kết luận của Chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc Điều 22. Tổ chức họp của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự Chương V — CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, hồ sơ giải quyết công việc Điều 25. Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 27. Quy định về việc ký văn bản Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra Điều 31. Phạm vi kiểm tra Điều 32. Phương thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước và nước ngoài Điều 35. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 37. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 42. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho Nhân dân Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.