Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 120/2007/QĐ-TTg
Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt độngcủa Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/07/2007
- Ngày có hiệu lực
- 28/08/2007
- Hết hiệu lực
- 01/05/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (03/03/2010)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Thành lập Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (sau đây viết tắt là KKT Vân Đồn); quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Vân Đồn. Điều 2. Điều 3. Mục tiêu thành lập KKT Vân Đồn Điều 4. Chính phủ khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư và kinh doanh tại KKT Vân Đồn trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, y tế, nhà ở, sân bay, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của Quy chế này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN Điều 8. Điều 9. Hoạt động của khu phi thuế quan bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh chủ yếu sau: Điều 10. Điều 11. Điều 12. Điều 13. Cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Vân Đồn với mức phí do nhà đầu tư tự quyết định, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết. Chương III — ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 14. Điều 15. Điều 16. Nhà đầu tư (trừ các đối tượng được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 3 của Luật đầu tư) được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu chức năng để cho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng trong KKT Vân Đồn theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài được thuê nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trong KKT Vân Đồn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Điều 17. Áp dụng chính sách một giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân, không phân biệt trong nước và nước ngoài, có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại KKT Vân Đồn. Chương IV — SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN Điều 18. Điều 19. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các khu chức năng trong KKT Vân Đồn; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định canh, tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải và chất thải tập trung của các khu chức năng theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu. Điều 20. Nhà đầu tư trước khi xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Vân Đồn phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý KKT Vân Đồn theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý KKT Vân Đồn xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư. Điều 21. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Vân Đồn được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chương V — CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC KINH DOANH, Điều 22. Điều 23. Việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ và các quan hệ giao dịch khác giữa các các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau được phép thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi thông qua tài khoản mở tại ngân hàng. Việc mua bán hàng hoá thông thường phục vụ sinh hoạt được thanh toán bằng Đồng Việt Nam. Điều 24. Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN Điều 25. Điều 26. Ban Quản lý KKT Vân Đồn có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Quy chế này, pháp luật về đầu tư, pháp luật khác liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Điều 27. Ban Quản lý KKT Vân Đồn được thu phí hoặc lệ phí sử dụng các công trình hạ tầng, tiện ích công cộng trong KKT Vân Đồn theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Điều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm: Điều 29. Điều 30. Cơ quan hải quan tại KKT Vân Đồn thực hiện việc giám sát và quản lý hàng hoá lưu thông giữa khu phi thuế quan với nước ngoài và hàng hoá lưu thông giữa khu phi thuế quan với khu vực còn lại trên lãnh thổ Việt Nam. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Những quy định khác liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong KKT Vân Đồn không quy định tại Quy chế này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, hợp tác xã, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, môi trường, khoa học, công nghệ, thuế, pháp luật khác liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 32. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đã có hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn KKT Vân Đồn trước ngày ban hành Quy chế này được hưởng những ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại như đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại KKT Vân Đồn quy định tại Quy chế này kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.