Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 127/2000/QĐ-TTg
Về việc chuẩn y Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/11/2000
- Ngày có hiệu lực
- 17/11/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (9)
- 213/QĐ-UB — V/v đổi tên và con dấu của Hội đồng các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai (29/06/2001)
- 31/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Liên minh HTX tỉnh và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tham mưu chỉ đạo về kinh tế tập thể (04/02/2004)
- 147/2003/QĐ-UB — Về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La (22/09/2003)
- 148/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La (22/09/2003)
- 33/2003/QĐ-UB — V/v Chuẩn y Quy chế hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Phước (14/04/2003)
- 2284/2001/QĐ-UB — Qui chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh An Giang (24/10/2001)
- 58/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động trong khu vực kinh tế hợp tác và hợp tác xã. (06/07/2001)
- 213/QĐ-UB — V/v đổi tên và con dấu của Hội đồng các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai (29/06/2001)
- 1493/QĐ-UB — Về việc cho phép đổi tên Hội đồng liên minh các hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa thành Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa (18/06/2001)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Chuẩn y Điều lệ Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 01 năm 2000 (toàn văn Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam được kèm theo Quyết định này). Điều 2. Điều lệ này thay thế cho Điều lệ Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam lần thứ nhất thông qua ngày 30 tháng 10 năm 1993. Điều 3. Giao Chủ tịch Ban Chấp hành Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam ký Quyết định ban hành Điều lệ này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức phi Chính phủ có tư cách pháp nhân, được tổ chức ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này. Điều 2. Liên minh HTX Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Hiệp hội các xí nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME). Chương II — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ Điều 3. Căn cứ vào Điều 49 Luật Hợp tác xã, Liên minh HTX Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau đây : Chương III — THÀNH VIÊN Điều 4. Liên minh HTX Việt Nam có thành viên chính thức và thành viên liên kết : Điều 5. Quyền của thành viên : Điều 6. Nghĩa vụ của thành viên : Điều 7. Tư cách thành viên chấm dứt khi: Điều 8. Mức hội phí, thể thức đóng góp hội phí do Ban Chấp hành Trung ương Liên minh HTX Việt Nam quy định cụ thể theo các quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV — HỆ THỐNG TỔ CHỨC Điều 9. Đại hội đại biểu thành viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh HTX Việt Nam, do Ban Chấp hành Trung ương Liên minh HTX Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ban Chấp hành Trung ương) triệu tập thường kỳ 5 năm một lần. Điều 10. Đại hội có nhiệm vụ : Điều 11. Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan lãnh đạo của Liên minh HTX Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội. Điều 12. Ban Chấp hành Trung ương có nhiệm vụ và quyền hạn sau : Điều 13. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch của Liên minh HTX Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận. Điều 14. Ban Thường vụ Liên minh HTX Việt Nam là cơ quan lãnh đạo của Liên minh HTX Việt Nam giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Điều 15. Ban Thường vụ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau : Điều 16. Thường trực của Ban Thường vụ gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách, có nhiệm vụ thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc hàng ngày của Liên minh. Điều 17. Liên minh HTX Việt Nam có bộ máy chuyên trách giúp việc và các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc. Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh do Ban Thường vụ quyết định sau khi có sự thoả thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 18. Liên minh HTX tỉnh thuộc hệ thống tổ chức của Liên minh HTX Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ của Liên minh HTX Việt Nam và Quy chế do Đại hội Liên minh HTX tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn y,không trái với Luật HTX và Điều lệ này. Điều 19. Đại hội toàn thể (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên là cơ quan lãnh đạo của Liên minh HTX tỉnh. Đại hội do Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh triệu tập thường kỳ 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc trên 1/2 số thành viên chính thức đề nghị. Điều 20. Đại hội có nhiệm vụ : Điều 21. Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. Điều 22. Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau : Điều 23. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận sau khi có sự thoả thuận của Chủ tịch Liên minh HTX Việt Nam. Điều 24. Ban Thường trực Liên minh HTX tỉnh gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh quyết định. Điều 25. Ban Thường trực Liên minh HTX tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau : Điều 26. Liên minh HTX tỉnh có bộ máy chuyên trách giúp việc và các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc. Bộ máy giúp việc của Liên minh HTX tỉnh do Ban Thường trực quyết định sau khi có sự thoả thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 27. Khi người đại diện của Liên minh HTX, hoặc của tổ chức thành viên là ủy viên Ban Chấp hành Liên minh HTX các cấp không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình thì đương nhiên không giữ chức ủy viên Ban Chấp hành; người kế nhiệm sẽ được Ban Chấp hành cùng cấp bầu bổ sung. Điều 28. Ban Thường vụ Liên minh HTX Việt Nam được tổ chức Hội đồng tư vấn để tranh thủ ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ có kinh nghiệm và tâm huyết đối với khu vực kinh tế hợp tác, HTX. Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn do Ban Thường vụ Liên minh HTX Việt Nam quy định. Chương V — ỦY BAN KIỂM TRA Điều 29. Ủy ban kiểm tra của Liên minh HTX các cấp do Ban Chấp hành Liên minh HTX cùng cấp bầu, gồm : Chủ nhiệm và một số ủy viên. Số lượng ủy viên do Ban Chấp hành cùng cấp quyết định. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra là ủy viên Ban Thường vụ của Ban Chấp hành Liên minh HTX cùng cấp. Điều 30. Ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn sau : Chương VI — TÀI CHÍNH Điều 31. Tài chính của Liên minh HTX các cấp gồm những nguồn sau : Điều 32. Ban Thường vụ Liên minh HTX Việt Nam và Ban Thường trực Liên minh HTX tỉnh chịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính của Liên minh theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này. Tài chính của Liên minh được sử dụng vào các hoạt động nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế hợp tác và HTX. Hàng năm báo cáo tài chính công khai trước Ban Chấp hành Liên minh HTX cùng cấp. Chương VII — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 33. Những đơn vị thành viên, xã viên và người lao động; các đơn vị tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển kinh tế hợp tác và HTX được Liên minh HTX Việt Nam khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng. Điều 34. Các đơn vị, cá nhân hoạt động trong các tổ chức của Liên minh HTX Việt Nam vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành các cấp, làm ảnh hưởng đến uy tín, gây thiệt hại về vật chất cho Liên minh HTX các cấp đều bị xem xét và có hình thức xử lý thích hợp. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Điều lệ này được Đại hội đại biểu thành viên toàn quốc lần thứ II thông qua ngày 20 tháng 01 năm 2000, thay thế Điều lệ Hội đồng Liên minh HTX Việt Nam được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I thông qua ngày 30 tháng 10 năm 1993 và có hiệu lực kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ chuẩn y.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.