Quyết định · Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quyết định 13/2007/QĐ-BLĐTBXH
Ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2007
- Hết hiệu lực
- 25/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 04/2011/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề Quận 6 (22/03/2011)
- 005/2010/QĐ-UBND — Quyết định 005/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề Quận 10 do Ủy ban nhân dân quận 10 ban hành (26/11/2010)
- 15/2010/QĐ-UBND-NV — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND-NV ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành (26/10/2010)
- 11/2010/QĐ-UBND — Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành (14/09/2010)
- 11/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động dạy nghề của Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề các huyện, thị xã, thành phố (12/04/2010)
- 13470/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Trung tâm Dạy nghề quận Bình Tân (11/09/2008)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 29/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (31/03/2003)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 29/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (31/03/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trung tâm dạy nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các trung tâm dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Địa vị pháp lý của trung tâm dạy nghề Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trung tâm dạy nghề Điều 4. Quản lý nhà nước đối với trung tâm dạy nghề Điều 5. Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề Điều 6. Nhiệm vụ Điều 7. Quyền hạn Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trung tâm dạy nghề Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc Điều 10. Nhiệm vụ của giám đốc Điều 11. Quyền hạn của giám đốc Điều 12. Phó giám đốc Điều 13. Phòng đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác Điều 14. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề Điều 15. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội Điều 16. Nghề đào tạo Điều 17. Chương trình và giáo trình Điều 18. Tuyển sinh Điều 19. Kiểm tra và đánh giá Điều 20. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Điều 21. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề Điều 22. Nhiệm vụ của giáo viên Điều 23. Quyền của giáo viên Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên Điều 25. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Điều 26. Người học nghề Điều 27. Nhiệm vụ của người học nghề Điều 28. Quyền của người học nghề Điều 29. Quản lý và sử dụng tài sản Điều 30. Nguồn tài chính Điều 31. Nội dung chi Điều 32. Quản lý tài chính Điều 33. Quan hệ giữa trung tâm với doanh nghiệp Điều 34. Quan hệ giữa trung tâm với gia đình người học nghề Điều 35. Quan hệ giữa trung tâm với xã hội Điều 36. Thanh tra, kiểm tra Điều 37. Khen thưởng Điều 38. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.