Quyết định · UBND
Quyết định 13/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/03/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2015
- Hết hiệu lực
- 15/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (13/06/2019)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 04/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (11/02/2010)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 26/2012/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (21/09/2012)
- 54/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (22/06/2012)
- 32/2011/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (14/11/2011)
- 16/2011/UBTVQH12 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (30/06/2011)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Chương II — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Yêu cầu chung đối với sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 5. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 6. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương III — DỊCH VỤ NỔ MÌN ĐỊA PHƯƠNG Điều 9. Điều kiện của tổ chức dịch vụ nổ mìn Điều 10. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương Chương IV — KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 11. Kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Điều 13. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 14. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương V — HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 15. Đối tượng huấn luyện Điều 16. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Chương VI — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Thanh tra, kiểm tra vật liệu nổ công nghiệp Điều 26. Khen thưởng Điều 27. Xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 29. Tổ chức thực hiện Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.