Quyết định · UBND

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/03/2015
Ngày có hiệu lực
15/03/2015
Hết hiệu lực
15/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt
Chương II — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 4. Yêu cầu chung đối với sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 5. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 6. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 8. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — DỊCH VỤ NỔ MÌN ĐỊA PHƯƠNG
  Điều 9. Điều kiện của tổ chức dịch vụ nổ mìn
  Điều 10. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương
Chương IV — KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 11. Kho vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 12. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 13. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 14. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Chương V — HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 15. Đối tượng huấn luyện
  Điều 16. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
Chương VI — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 21. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn
Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 25. Thanh tra, kiểm tra vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 26. Khen thưởng
  Điều 27. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 29. Tổ chức thực hiện
  Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.