Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 16/2011/UBTVQH12
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 07/2013/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (12/07/2013)
Được hướng dẫn bởi (62)
- 06/2015/TT-BVHTTDL — Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ việt nam để trưng bày, triển lãm trong hoạt dộng văn hóa, nghệ thuật; trình tự, thủ tục cho phép triển khai sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ (08/07/2015)
- 85/2015/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất (03/06/2015)
- 01/2015/TTLT-BCA-BNNPTNT — Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và thiết bị chuyên dùng của lực lượng kiểm ngư (13/01/2015)
- 61/2014/TT-BCT — Hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể một số điều của Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (29/12/2014)
- 50/2014/TT-BCA — Quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (24/10/2014)
- 76/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (29/07/2014)
- 06/2014/TT-BVHTTDL — Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bắn sung thể thao (04/06/2014)
- 01/2014/TTLT-BNNPTNT-BCA — Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách (22/01/2014)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 45/2013/TT-BCT — Quy định Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (31/12/2013)
- 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA — Quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao (18/10/2013)
- 22/2013/TT-BQP — Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội (11/03/2013)
- 104/2012/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (05/12/2012)
- 03/2012/CT-UBND — Về việc tăng cường công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (06/11/2012)
- 54/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (22/06/2012)
- 34/2012/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (12/06/2012)
- 30/2012/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh (29/05/2012)
- 25/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (05/04/2012)
- 08/2018/NĐ-CP — Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (15/01/2018)
- 148/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường (04/11/2016)
- 73/2016/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định về quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (14/10/2016)
- 72/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (14/10/2016)
- 73/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (14/10/2016)
- 77/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (01/07/2016)
- 772016/NĐ-C — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (01/07/2016)
- 19/2016/TT-BCA — Quy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ (02/06/2016)
- 56/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (29/12/2015)
- 67/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (18/12/2015)
- 30/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh (30/10/2015)
- 21/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (27/07/2015)
- … và 32 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 6. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 8. Trách nhiệm của người được giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 9. Tiêu chuẩn của người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 10. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 11. Giao nộp, tiếp nhận và xử lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ Điều 12. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí Điều 13. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng Điều 14. Tiêu chuẩn của người sử dụng vũ khí Điều 15. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng Điều 16. Cấp, thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng Điều 17. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao Điều 18. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao Điều 19. Cấp, thu hồi giấy phép sử dụng vũ khí thể thao Điều 20. Nhập khẩu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao Điều 21. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao Điều 22. Quy định nổ súng Điều 23. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ Điều 24. Sử dụng vũ khí thô sơ Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ Điều 25. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ Điều 26. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 27. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp . Điều 28. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 29. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ Điều 30. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ Điều 31. Vận chuyển công cụ hỗ trợ Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ Điều 33. Sử dụng công cụ hỗ trợ Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 34. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ Điều 35. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ Điều 36. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.