Quyết định · UBND
Quyết định 13/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 23/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 38/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (08/11/2017)
- 38/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (08/11/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 23/2014/TT-BKHCN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (19/09/2014)
- 10/2014/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về quản lý và hỗ trợ triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐỀ XUẤT, ĐẶT HÀNG, XÁC ĐỊNH DANH MỤC
Mục 1 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 3. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 4. Thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 5. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 6. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng
Điều 7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cấp thiết phát sinh
Mục 2 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 8. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ
Mục 1 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 9. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 10. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 12. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 14. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 15. Tổ thẩm định kinh phí
Điều 16. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ
Mục 2 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 17. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chương IV — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ
Mục 1 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng
Điều 20. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 21. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 22. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh
Điều 23. Nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
Điều 24. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 25. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện.
Điều 26. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 27. Khen thưởng
Mục 2 — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 28. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 29. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp huyện
Điều 30. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện.
Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính
Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
Điều 35. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ
Điều 37. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.