Quyết định · UBND
Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2017 và giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/01/2017
- Ngày có hiệu lực
- 02/02/2017
- Hết hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 52/2016/NQ-HĐND — Ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2017 và giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020 (13/12/2016)
- 46/2016/QĐ-TTg — Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 (19/10/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2017 và giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành tỉnh (cấp tỉnh) và dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (cấp xã). Định mức phân bổ đã bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản có tính chất lương theo mức tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng/tháng. Điều 3. Tổ chức thực hiện Điều 4. Điều khoản thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các tiêu chí xác định Điều 4. Kinh phí khen thưởng Điều 5. Dự phòng ngân sách Điều 6. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể Điều 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề Điều 10. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế Điều 11. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy hải sản, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông và công nghiệp Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh - truyền hình, đảm bảo xã hội và sự nghiệp khác Điều 13. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, sự nghiệp bảo vệ môi trường Điều 14. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh Chương III — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN Điều 15. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo Điều 17. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế Điều 18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh - truyền hình và sự nghiệp khác Điều 19. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội Điều 20. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng Điều 21. Định mức phân bổ chi đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội Điều 22. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp hoạt động môi trường, du lịch Điều 23. Định mức phân bổ dự toán chi khác (bao gồm chi mua sắm, sửa chữa tài sản và hỗ trợ hoạt động các tổ chức hội đặc thù) Chương IV — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN Điều 24. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể Điều 25. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khác Điều 26. Tiêu chí bổ sung Điều 27. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.