Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 13/2018/TT-BGTVT
Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 31/2023/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải (08/11/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 22/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải (09/06/2015)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 12/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (10/02/2017)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, CÁC DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG, ĐĂNG KÝ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Đăng ký thi đua, danh hiệu thi đua
Điều 7. Trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể
Chương III — PHÂN LOẠI, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 11. Các loại hình khen thưởng
Điều 12. Các hình thức khen thưởng
Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 14. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Bộ
Chương IV — TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC XÉT TẶNG, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ
Mục 1 — TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
Điều 15. Tuyến trình khen thưởng
Điều 16. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng
Điều 17. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
Điều 18. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
Điều 19. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Điều 20. Thời gian nộp, thẩm định hồ sơ khen thưởng
Mục 2 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG
Điều 21. Thẩm quyền quyết định
Điều 22. Tổ chức trao tặng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG,
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở
Điều 25. Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 27. Nguồn hình thành Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 28. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 29. Mức chi tiền thưởng và các chế độ ưu đãi
Điều 30. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VII — TUYÊN TRUYỀN, ĐÀO TẠO, BÁO CÁO, KIỂM TRA VÀ
Điều 31. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
Điều 32. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 33. Chế độ báo cáo
Điều 34. Thanh tra, kiểm tra
Điều 35. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.