Văn bản · Chính phủ

Văn bản 13-CP

Ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/12/1992
Ngày có hiệu lực
01/12/1992
Hết hiệu lực
08/02/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế tất cả các văn bản trước đây của Chính phủ về quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy chế này để xây dựng mới, hoặc sửa đổi quy chế làm việc của Bộ, Uỷ ban cho phù hợp.
Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành bản Quy chế này./.
Điều 1. Chính phủ thảo luận và quyết định tập thể những vấn đề được quy định ở điều 19 của Luật Tổ chức Chính phủ và những vấn đề khác mà Thủ tướng thấy cần.
Điều 2. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của Chính phủ, các hoạt động đối nội và đối ngoại của Chính phủ, của các thành viên Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. Thủ tướng Chính phủ giải quyết:
Điều 3. Thủ tướng Chính phủ không trực tiếp chỉ đạo thường xuyên lĩnh vực công tác nào. Tuỳ từng thời gian, Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác lớn. Các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, thay mặt Thủ tướng và được sử dụng quyền hạn của Thủ tướng để giải quyết các việc được giao. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Thủ tướng có trách nhiệm và có quyền:
Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết:
Điều 5. Các Bộ trưởng phụ trách công tác của Chính phủ giải quyết các việc:
Điều 6. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giải quyết các việc:
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải tôn trọng chức năng của nhau, phối hợp và tạo điều kiện cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ:
Điều 8. Các vấn đề trình Chính phủ, Thủ tướng giải quyết đều phải:
Điều 9. Chính phủ có chương trình công tác năm, 6 tháng, 3 tháng và hàng tháng.
Điều 10. Trình tự lập chương trình công tác của Chính phủ được quy định như sau:
Điều 11. Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình Chính phủ và Thủ tướng thuộc ngành, lĩnh vực nào thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan phụ trách ngành, lĩnh vực đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ trì đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình.
Điều 12. Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong chương trình, cơ quan chủ trì đề án lập kế hoạch chuẩn bị từng đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề trong đề án và bảo đảm thời hạn trình đề án đã được Chính phủ ấn định.
Điều 13. Trong quá trình chuẩn bị đề án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án có quyền:
Điều 14. Hồ sơ của một đề án trình Chính phủ gồm có:
Điều 15. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng Chính phủ phải thẩm tra xong đề án:
Điều 16. Tuỳ tính chất của đề án, Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng thay mặt Thủ tướng:
Điều 17. Chậm nhất là 7 ngày, trước ngày họp Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải trình Thủ tướng hồ sơ đề án. Nếu thấy việc chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Thủ tướng quyết định hoãn đưa ra phiên họp Chính phủ để chuẩn bị thêm.
Điều 18. Phiên họp thường lệ gồm toàn thể các thành viên Chính phủ mỗi tháng một lần vào những ngày cuối tháng. Thủ tướng triệu tập phiên họp bất thường theo quyết định của mình hoặc theo yêu cầu của 1/3 tổng số thành viên Chính phủ.
Điều 19. Phiên họp của Chính phủ hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Chính phủ.
Điều 20. Phiên họp Chính phủ do Thủ tướng chủ toạ, khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được uỷ nhiệm chủ toạ.
Điều 21. Đối với một số vấn đề nội dung không phức tạp, không cần thiết phải thảo luận tại phiên họp Chính phủ, thì theo chỉ thị của Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến từng thành viên. Nếu được đa số thành viên tán thành, thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng ký và báo cáo cho các thành viên Chính phủ biết.
Điều 22. Biên bản phiên họp Chính phủ phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ toạ và kết quả biểu quyết. Biên bản này do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký và lưu vào hồ sơ Nhà nước và được bảo quản theo chế độ mật.
Điều 23. Sau mỗi phiên họp, Chính phủ thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng cho nhân dân biết các nội dung chính của phiên họp Chính phủ, trừ các nội dung bí mật quốc gia.
Điều 24. Thủ tướng Chính phủ xét, giải quyết các công việc theo trình tự sau:
Điều 25. Chậm nhất là 5 ngày, sau phiên họp Chính phủ, hoặc sau khi Thủ tướng đã xét, giải quyết các đề án ở điểm 2 điều 24 trên đây, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chỉnh lý dự thảo văn bản trình Thủ tướng ký ban hành.
Điều 26. Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ và các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng về những chủ trương, chính sách quan trọng về tổ chức bộ máy và nhân sự các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đều do Thủ tướng ký.
Điều 27. Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng, các quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ đều phải đăng trong Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ các văn bản có nội dung bí mật quốc gia. Thời hạn gửi đăng Công báo phải cùng với thời gian văn bản được ban hành. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc đăng Công báo.
Điều 28. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ muốn mời Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng tiếp khách nước ngoài thì phải trao đổi trước với Văn phòng Chính phủ; trường hợp khách là quan chức nước ngoài, thì còn phải thoả thuận trước với Bộ Ngoại giao.
Điều 29. Trong thời gian họp Quốc hội; họp Chính phủ, các thành viên Chính phủ không được bố trí đi công tác nước ngoài, đi địa phương xa Thủ đô. Trường hợp thật cần đi phải báo cáo và được Thủ tướng đồng ý và phải thông báo cho Văn phòng Chính phủ biết địa chỉ nơi đến công tác.
Điều 30. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ muốn mở hội nghị tổng kết công tác (hàng năm hoặc một số năm) trong cả nước hoặc các hội nghị, có mời lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thì phải được Thủ tướng đồng ý trước về nội dung, thành phần và thời gian họp.
Điều 31. Sáu tháng một lần, Thủ tướng (Phó Thủ tướng) họp với lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ít nhất mỗi năm một lần, Thủ tướng họp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Chính phủ đã ban hành, hướng dẫn việc tổ chức thi hành các chủ trương, chính sách mới.
Điều 32. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo với Thủ tướng.
Điều 33. Văn phòng Chính phủ gửi cho các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, mỗi tháng một lần báo cáo, thông báo về hoạt động của Chính phủ, các quyết định quan trọng của Chính phủ, và Thủ tướng. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ định kỳ thông báo cho Tổng biên tập các báo, đài ở trung ương nội dung các quyết định quan trọng của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 34. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các quyết định của Chính phủ về ngành, lĩnh vực mình phụ trách; trực tiếp giải quyết và chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét và giải quyết các kiến nghị khiếu nại, tố cáo của công dân và của cán bộ, nhân viên.
Điều 35. Tổng thanh tra Nhà nước trực tiếp chỉ đạo Thanh tra có trọng điểm và hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân địa phương tiến hành công tác thanh tra và công tác giải quyết các kiến nghị khiếu tố, thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan hành chính.
Điều 36. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ban hành và thay thế cho tất cả các văn bản của Chính phủ trước đây về chế độ làm việc của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ.
Điều 37. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.