Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 132/2002/QĐ-TTg
Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/10/2002
- Ngày có hiệu lực
- 08/10/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 54/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành qui định về chuyển nhượng, cho thuê đất trong vùng đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (18/08/2006)
- 25/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Phương án giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Gia Lai (12/03/2003)
- 96/2002/QĐ-UB — Về việc Ban hành Quy định việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (03/12/2002)
- 163/2002/QĐ-UB — Về việc phê duyệt phương án giải quyết đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng (29/11/2002)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 168/2001/QĐ-TTg — Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên (30/10/2001)
- 25/2001/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. (29/06/2001)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Giải quyết đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên, nhằm bảo đảm cho đồng bào sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp có đất sản xuất và đất ở để ổn định và từng bước nâng cao đời sống, tăng cường khối đoàn kết dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn Tây Nguyên. Điều 2. Mức giao tối thiểu đất sản xuất nông nghiệp và đất ở cho 1 hộ là 1,0 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,3 ha đất lúa nước 2 vụ và 400 m2 đất ở; đối với đất có vườn cây lâu năm thì căn cứ vào khả năng khai thác thực tế của vườn cây và tình hình thiếu đất cụ thể ở từng nơi để có mức giao phù hợp. Trường hợp không có đất nông nghiệp thì giao đất lâm nghiệp, mức giao theo Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Điều 3. Nguyên tắc giải quyết. Điều 4. Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất và chưa có đất ở, bao gồm: Điều 5. Về kinh phí thực hiện. Điều 6. Hình thức giao đất và quản lý sử dụng đất đai. Điều 7. Tổ chức chỉ đạo thực hiện. Chủ tịch UBND các tỉnh Tây Nguyên chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và Tổng công ty liên quan rà soát danh sách hộ, sắp xếp lại quỹ đất và triển khai thí điểm trong năm 2002, hoàn thành cơ bản trong năm 2003. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND các tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.