Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 133/2009/NQ-HĐND
quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/07/2009
- Ngày có hiệu lực
- 19/07/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 73/2012/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên (13/12/2012)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 773/2009/NQ-UBTVQH12 — Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (31/03/2009)
- 127/2007/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính (31/10/2007)
- 57/2007/TT-BTC — Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (11/06/2007)
- 23/2007/TT-BTC — Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (21/03/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành “Quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên” kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi đặc thù trong hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc chung Điều 4. Giải thích từ ngữ Phần II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Chi cho công tác thẩm tra Điều 6. Chi tham gia góp ý xây dựng các dự án luật, pháp lệnh do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri Điều 8. Chi cho công tác khảo sát, giám sát do Thường trực HĐND, Ban HĐND quyết định thành lập Điều 9. Chi tiếp công dân định kỳ tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh Điều 10. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp HĐND, kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ HĐND các cấp Điều 11. Chi bồi dưỡng các cuộc họp (không bao gồm họp góp ý vào dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác) của Thường trực HĐND, Ban của HĐND được chi như sau: Điều 12. Chi cho công tác xã hội Điều 13. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND Điều 14. Chế độ chi công tác phí Phần III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND các cấp tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.