Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12
Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2009
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 524/2012/UBTVQH13 — Về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội (20/09/2012)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 04/2013/NQ-HĐND — Quy định một số định mức chi hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng (12/07/2013)
- 08/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 69/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (21/02/2013)
- 26/2012/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (07/12/2012)
- 10/2012/NQ-HĐND — Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định (07/12/2012)
- 69/2012/QĐ-UBND — Về việc Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (30/11/2012)
- 11/2012/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (16/08/2012)
- 49/2012/NQ-HĐND — Ban hành quy định về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp (19/07/2012)
- 08/2012/NQ-HĐND — Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (19/07/2012)
- 10/2012/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/07/2012)
- 06/2012/NQ-HĐND — Về định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (13/07/2012)
- 78/2012/NQ-HĐND — Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn (13/07/2012)
- 40/2011/NQ-HĐND — Ban hành quy định một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp (09/12/2011)
- 35/2011/NQ-HĐND — Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai (09/12/2011)
- 40/2011/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. (02/12/2011)
- 22/2011/NQ-HĐND — Ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (29/08/2011)
- 25/2011/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (22/07/2011)
- 05/2011/NQ-HĐND — Về quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động HĐND các cấp trong tỉnh nhiệm kỳ 2011 – 2016 (15/07/2011)
- 09/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Na (29/01/2011)
- 27/2010/NQ-HĐND — Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (10/12/2010)
- 143/2010/NQ-HĐND — Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng Nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long (10/12/2010)
- 203/2010/NQ-HĐND — Về quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (09/12/2010)
- 133/2009/NQ-HĐND — quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên (09/07/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Điều 2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 và thay thế Nghị quyết 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa XI. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chi cho công tác thẩm tra dự án luật, pháp lệnh Điều 4. Chi cho công tác thẩm tra khác Điều 5. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật Điều 6. Chi cho công tác giám sát Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 8. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân Điều 9. Chi cho công tác xã hội Điều 10. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Quốc hội Điều 11. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp Điều 12. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp Quốc hội, Hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách, các Hội nghị khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập Điều 13. Chế độ chi khác Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hướng dẫn thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.