Quyết định · UB
Quyết định 136/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2004
- Ngày có hiệu lực
- 27/08/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 22/1998/NĐ-CP — Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (24/04/1998)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định nàv "Quy định tạm thời về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. lợi ích công cộng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở. Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi áp dụng. Điều 2. Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này. Điều 3. Thực hiện thu hồi đất. Điều 4. Đối tượng phải chi trả BTTH, HT&TĐC. Điều 5. Đối tượng được BTTH, HT&TĐC. Điều 6. Tái định cư. Điều 7. Chi phí BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng. Điều 8. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại. hồ trợ về đất. Điều 9. Điều kiện để được bồi thường về đất. Điều 10. Những trường hợp không được bồi thường về đất. Điều 11. Mức bồi thường về đất khi thu hồi. Điều 12. Giá đất để tính bồi thường. Điều 13. Bồi thường đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ chức. Điều 15. Bồi thường đối với đất ở. Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn. Điều 17. Nộp ngân sách Nhà nước tiền bồi thường về đất. Điều 18. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản. Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất. Điều 20. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà. công trình. Điều 21. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. Điều 22. Bồi thường về mồ mả. Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử. nhà thờ. chùa, đình, am, miếu. Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. Điều 25. Tiền bồi thường về tài sản nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc. Điều 27. Hỗ trợ di chuyển. Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định khôi phục sản xuất. Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Điều 30. Các khoản hỗ trợ khác. Điều 31. Những quy định chung. Điều 32. Tiêu chuẩn được bố trí vào khu TĐC. Điều 33. Nguồn vốn xây dựng khu TĐC, điểm TĐC. Điều 34. Lập khu TĐC. Điều 35. Hỗ trợ TĐC phân tán. Điều 36. Giá đất trong khu TĐC tập trung. Điều 37. Giao nhiệm vụ BTTH, HT&TĐC. Điều 38. Trách nhiệm của Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các cấp. Điều 39. Thẩm định phương án BTTH, HT&TĐC của dự án. Điều 40. Chủ dự án tự thỏa thuận bồi thường, hồ trợ. Điều 41. Trách nhiệm của UBND các cấp: Điều 42. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh: Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc BTTH, HT&TĐC. Điều 44. Chi phí tổ chức thực hiện BTTH, HT&TĐC. Điều 45. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất: Điều 46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.