Nghị định · Chính phủ
Nghị định 137/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (12)
- 11/2016/TT-BCA — Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (04/03/2016)
- 46/2022/TT-BCA — Quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác (04/11/2022)
- 48/2022/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (03/08/2022)
- 08/2022/TT-BCA — Quy định danh mục sản phẩm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (27/01/2022)
- 60/2021/TT-BCA — Quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (15/05/2021)
- 59/2021/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân vàNghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 (15/05/2021)
- 48/2019/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (15/10/2019)
- 40/2019/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân (01/10/2019)
- 39/2019/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2016 quy định về công tác tàng thư căn cước công dân (01/10/2019)
- 02/2017/TT-BTTTT — Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư" (04/04/2017)
- 11/2016/TT-BCA — Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (04/03/2016)
- 10/2016/TT-BCA — Quy định về công tác tàng thư căn cước công dân (03/03/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 59/2014/QH13 — Căn cước công dân (20/11/2014)
- 59/2014/QH13 — Căn cước công dân (20/11/2014)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (21 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — XÂY DỰNG, THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA, KẾT NỐI, Điều 3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 4. Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 5. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân Điều 6. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 8. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 10. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 11. Sử dụng thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Điều 12. Sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư Chương III — CẤU TRÚC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú Điều 16. Hủy số định danh cá nhân đã cấp Chương IV — SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN Điều 17. Sao lưu, phục hồi dữ liệu căn cước công dân Điều 18. Người được cấp thẻ Căn cước công dân Điều 19. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.