Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 139/2015/TT-BTC

Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/09/2015
Ngày có hiệu lực
01/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (21 điều)

Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc ký kết hợp đồng, kiểm tra và giám sát tài sản bảo đảm
  Điều 4. Hủy bỏ và chấm dứt bảo đảm tài sản
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — KÝ KẾT HỢP ĐỒNG BẢO ĐẢM, KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT TÀI SẢN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VAY LẠI VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
    Điều 5. Ký kết Hợp đồng bảo đảm và Phụ lục Hợp đồng
    Điều 6. Thời điểm ký kết Hợp đồng bảo đảm
    Điều 7. Quy trình bảo đảm tiền vay đối với khoản vay Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
    Điều 8. Quy trình bảo đảm tiền vay đối với khoản cho vay lại thông qua Cơ quan cho vay lại hoặc Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
    Điều 9. Chế độ báo cáo
  Mục 2 — XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
    Điều 10. Xử lý tài sản bảo đảm
    Điều 11. Cơ quan xử lý tài sản bảo đảm
    Điều 12. Sử dụng nguồn thu từ xử lý tài sản bảo đảm
  Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
    Điều 13. Trách nhiệm của Bên bảo đảm
    Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
    Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan cho vay lại
    Điều 16. Trách nhiệm của Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
  Mục 4 — XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 17. Xử lý vi phạm đối với Bên bảo đảm
    Điều 18. Xử lý vi phạm đối với Cơ quan cho vay lại hoặc Tổ chức thay mặt Bộ Tài chính thực hiện nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Hiệu lực thi hành
  Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 21. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.