Nghị định · Chính phủ

Nghị định 163/2006/NĐ-CP

Về giao dịch bảo đảm

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/12/2006
Ngày có hiệu lực
27/01/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (47)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (68 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Áp dụng pháp luật
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Tài sản bảo đảm
  Điều 5. Giá trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự
  Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán
  Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự
Chương II — GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
  Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai
  Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm
  Điều 10. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm
  Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba
  Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm
  Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm
  Điều 14. Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại
  Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
Chương III — THỰC HIỆN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
  Mục 1 — CẦM CỐ TÀI SẢN
    Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
    Điều 19. Quyền của bên nhận cầm cố trong trường hợp nhận cầm cố vận đơn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
  Mục 2 — THẾ CHẤP TÀI SẢN
    Điều 20. Quyền của bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp
    Điều 21. Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang được dùng để thế chấp
    Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp
    Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp
    Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai
  Mục 3 — ĐẶC CỌC, KÝ CƯỢC
    Điều 29. Trương hợp không xác định rõ là tiền đặt cọ hoặc tiền trả trư ớc
    Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược
    Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược
    Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
    Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
  Mục 4 — KÝ QUỸ
    Điều 34. Tài sản ký quỹ
    Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ
    Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ
    Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ
    Điều 38. Quyền của bên ký quỹ
    Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
    Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
  Mục 5 — BẢO LÃNH
    Điều 41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
    Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
    Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
    Điều 44. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh
    Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh
    Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh
    Điều 47. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh
    Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố đã chết
  Mục 6 — TÍN CHẤP
    Điều 49. Tín chấp
    Điều 50. Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp
    Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội
    Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội
    Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
    Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng
    Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn
Chương IV — XỬ LÝ TÀI SẢN  BẢO ĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP
  Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
  Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản
  Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
  Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận
  Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
  Điều 61. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
  Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm
  Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý
  Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm
  Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
  Điều 66. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ
  Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm
  Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
  Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
  Điều 70. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm
  Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 72. Hiệu lưc thi hành
  Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 74. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.