Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 14/1999/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Bộ Tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/01/1999
- Ngày có hiệu lực
- 12/02/1999
- Hết hiệu lực
- 19/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 71/1998/NĐ-CP — Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan (08/09/1998)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
- 71/1998/NĐ-CP — Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan (08/09/1998)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Bộ Tư pháp.
Điều 2. Giao Vụ quản lý Toà án địa phương; Vụ quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp; Cục quản lý Thi hành án dân sự; Cục trợ giúp pháp lý xây dựng các Quy chế mẫu về thực hiện dân chủ trong quan hệ với dân theo lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách trình Bộ trưởng ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản.
Điều 4. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức cơ quan Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích của Quy chế
Điều 2. Nguyên tắc chung
Chương II — DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN BỘ TƯ PHÁP
Điều 3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thứ trưởng
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức
Điều 5. Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan
Điều 6. Tiếp cán bộ, công chức trong cơ quan Bộ
Điều 7. Tổ chức Hòm thư góp ý
Điều 8. Những việc phải thông báo công khai cho cán bộ, công chức biết
Điều 9. Hình thức thông báo công khai
Điều 10. Những vấn đề cán bộ, công chức có quyền tham gia ý kiến trước khi Bộ trưởng quyết định
Điều 11. Hình thức bảo đảm thực hiện quyền tham gia ý kiến của cán bộ, công chức trong cơ quan
Điều 12. Những vấn đề cán bộ, công chức trong cơ quan bàn và quyết định trực tiếp
Điều 13. Hình thức thực hiện những vấn đề do cán bộ, công chức trong cơ quan bàn và quyết định trực tiếp
Điều 14. Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức thực hiện các công việc do cán bộ, công chức trong cơ quan quyết định trực tiếp
Điều 15. Nội dung giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức
Điều 16. Hình thức kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức
Điều 17. Ban Thanh tra nhân dân
Chương III — DÂN CHỦ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Mục 1 — QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 18. Giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến công dân, cơ quan, tổ chức
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức
Mục 2 — QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN TƯ PHÁP,
Điều 20. Trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan Tư pháp, Toà án nhân dân địa phương
Điều 21. Trong ban hành văn bản hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề về chuyên môn và công tác cán bộ theo yêu cầu của các cơ quan Tư pháp, Toà án nhân dân địa phương
Điều 23. Trong việc quản lý tài chính của ngành
Điều 24. Đặt điện thoại thường trực
Điều 25. Tổ chức giao ban khu vực
Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.