Quyết định · Bộ Tư pháp

Quyết định 14/1999/QĐ-BTP

Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Bộ Tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/01/1999
Ngày có hiệu lực
12/02/1999
Hết hiệu lực
19/06/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Bộ Tư pháp.
Điều 2. Giao Vụ quản lý Toà án địa phương; Vụ quản lý công chứng, giám định tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp; Cục quản lý Thi hành án dân sự; Cục trợ giúp pháp lý xây dựng các Quy chế mẫu về thực hiện dân chủ trong quan hệ với dân theo lĩnh vực do đơn vị mình phụ trách trình Bộ trưởng ban hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản.
Điều 4. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức cơ quan Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục đích của Quy chế
  Điều 2. Nguyên tắc chung
Chương II — DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN BỘ TƯ PHÁP
  Điều 3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thứ trưởng
  Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức
  Điều 5. Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan
  Điều 6. Tiếp cán bộ, công chức trong cơ quan Bộ
  Điều 7. Tổ chức Hòm thư góp ý
  Điều 8. Những việc phải thông báo công khai cho cán bộ, công chức biết
  Điều 9. Hình thức thông báo công khai
  Điều 10. Những vấn đề cán bộ, công chức có quyền tham gia ý kiến trước khi Bộ trưởng quyết định
  Điều 11. Hình thức bảo đảm thực hiện quyền tham gia ý kiến của cán bộ, công chức trong cơ quan
  Điều 12. Những vấn đề cán bộ, công chức trong cơ quan bàn và quyết định trực tiếp
  Điều 13. Hình thức thực hiện những vấn đề do cán bộ, công chức trong cơ quan bàn và quyết định trực tiếp
  Điều 14. Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức thực hiện các công việc do cán bộ, công chức trong cơ quan quyết định trực tiếp
  Điều 15. Nội dung giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức
  Điều 16. Hình thức kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức
  Điều 17. Ban Thanh tra nhân dân
Chương III — DÂN CHỦ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Mục 1 — QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
    Điều 18. Giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến công dân, cơ quan, tổ chức
    Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức
  Mục 2 — QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN TƯ PHÁP,
    Điều 20. Trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan Tư pháp, Toà án nhân dân địa phương
    Điều 21. Trong ban hành văn bản hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 22. Trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề về chuyên môn và công tác cán bộ theo yêu cầu của các cơ quan Tư pháp, Toà án nhân dân địa phương
    Điều 23. Trong việc quản lý tài chính của ngành
    Điều 24. Đặt điện thoại thường trực
    Điều 25. Tổ chức giao ban khu vực
    Điều 26. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.